Đề nghị Hóa 9 NH 2016-2017
1/ VTT:
Câu 1: ( 3 điểm ) Hoàn thành các phản ứng hóa học sau nếu có xảy ra ( ghi rõ điều kiện phản ứng ):
- KOH + H2SO4 ? + ? Na2SO4 + BaCl2 ? + ?
- AgNO3 + CaCl2 ? + ? Na2CO3 + HCl ? + ? + ?
- Cu(NO3)2 + KOH ? + ? Fe(OH)3 ? + ?
Câu 2: (2 điểm) Trình bày pphh nhận biết các dung dịch sau : NaOH , KCl , Na2SO4 , HNO3
Câu 3: ( 3 điểm ) Trộn 40 ml dung dịch Magie Clorua MgCl2 0,25M với 30 ml dung dịch NaOH 1,5M.
Viết phương trình hóa học Tính khối lượng chất kết tủa thu được ?
Tính CM các chất tan có trong dd sau phản ứng . Cho rằng thể tích dd sau phản ứng thay đổi không đáng kể .
Câu 4 : (1 điểm) Từ dung dịch muối ăn bão hòa , làm thế nào điều chế được xút ăn da ?
Câu 5 : (1 điểm ) Cho vào ống nghiệm 2 – 3 ml dung dịch Đồng ( II ) Sunfat , nhỏ từ từ dung dịch Natri Hidroxit. Mô tả và giải thích hiện tượng , viết phương trình hóa học ?
2/ Văn Lang:
Câu 1 (3đ): Viết các phương trình phản ứng hoàn thành chuỗi biến đổi hóa học sau:
FeCO3 ß Fe(NO3)2 ß Fe à FeCl3 à Fe(OH)3 à Fe2O3 à Fe
Câu 2 (2đ): Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học cho thí nghiệm sau:
Cho đinh sắt đã làm sạch vào dung dịch muối đồng II sunfat. Sau một thời gian phản ứng, lấy đinh sắt ra, lau khô lớp chất rắn màu nâu đỏ bám trên đinh sắt, cho chất rắn hòa tan trong dd axit sunfuric 98%, đun nóng.
Câu 3 (2đ): Có bốn dung dịch không màu sau: Na2CO3, BaCl2, AgNO3, HCl. Chỉ dùng quỳ tím, hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết bốn dung dịch trên. Viết phương trình hóa học xảy ra.
Câu 4 (2đ): Hòa tan m (g) dung dịch KOH nồng độ 8% vào 150 gam dung dịch CuSO4 thu được 21, 56 gam kết tủa màu xanh và dung dịch muối sunfat.
Viết phương trình hóa học và tính khối lượng muối sinh ra. Tính m (g) dung dịch KOH đã dùng.
Tính nồng độ phần trăm dung dịch muối sau phản ứng sau khi lọc bỏ kết tủa.
Câu 5 (1đ): Natri hiđroxit hay hiđroxit natri (công thức hóa học là NaOH) hay thường được gọi là xút hoặc xút ăn da. Natri hydroxit tạo thành dung dịch kiềm mạnh khi hòa tan trong dung môi như nước, dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn mòn da. Nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp như giấy, dệt nhuộm, xà phòng và chất tẩy rửa. Natri hydroxit tinh khiết là chất rắn có màu trắng ở dạng viên, vảy hoặc hạt hoặc ở dạng dung dịch bão hòa 50%. Natri hydroxit rất dễ hấp thụ CO2 trong không khí vì vậy nó thường được bảo quản ở trong bình có nắp kín. Nó phản ứng mãnh liệt với nước và giải phóng một lượng nhiệt lớn, hòa tan trong etanol và metanol. Nó cũng hòa tan trong ete và các dung môi khác, và để lại màu vàng trên giấy và sợi. Viết 4 phương trình phản ứng khác nhau để điều chế NaOH.
3/ Trần Văn Ơn:
Bài 1: (3 điểm) Bổ túc các PTHH sau:
1. Al + HCl à +
2. + Al(NO3)3 à + Al
3. Fe + Cl2 à
4. Zn(OH)2 + à + H2O
5. Fe + O2 à
6. Mg(NO3)3 + à NaNO3 +
Bài 2: (2 điểm) Bằng pphh nhận biết các dung dịch sau: Ba(NO3)2 ; Fe(NO3)3; KNO3; MgCl2
Bài 3: (2điểm) Cho các chất sau: Fe2(SO4)3; CaCO3; NaOH; HCl; Ba(NO3)2 . Chất nào tác dụng được với nhau từng đôi một. Viết PTHH.
Bài 4: (3 điểm) Cho 67,2g MgCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 25% thu được dung dịch A và khí B. Dẫn toàn bộ khí B qua ống nghiệm có chứa dung dịch Ba(OH)2 dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được rắn C. a. Viết PTHH b. Tính thể tích khí B ở đktc và khối lượng dung dịch HCl cần dùng.
c. Tính nồng độ % dung dịch A thu được. d. Tính khối lượng rắn C
4/ Minh Đức:
Câu 1: (2,5 điểm): Hãy chọn chất thích hợp và lập phương trình hóa học cho các phản ứng sau:
- CO2 + Ca(OH)2® ? + ? Cu(OH)2 + ?® CuSO4 + ?
- ? + ? ® Na2SO4 + SO2 + ? NaCl + H2O ? + ? + ?
- Al(OH)3? + ?
Câu 2: (1,5 điểm ) Cho các kim loại: Ag, Mg, Fe, Cu, Zn, Al, Na. Hãy sắp xếp các kim loại theo chiều mức độ hoạt động hóa học tăng dần.
Bằng pphh hãy phân biệt các dd đựng trong các bình riêng biệt mất nhãn sau: NaOH, HNO3, Na2SO4, NaCl.
Câu 3: (1,5 điểm) Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí CO2 và SO2. Làm thế nào có thể loại bỏ được những tạp chất ra khỏi CO bằng hóa chất rẻ tiền nhất?
Câu 4: (1,5 điểm)
Trình bày hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm sau:
- Nhỏ dung dịch axit clohidric vào ống nghiệm chứa chất rắn CaCO3.
- Ngâm sợi dây đồng trong dung dịch bạc nitrat AgNO3.
Câu 5: (3,0 điểm): Cho 28g sắt vào 500g dung dịch axit sunfuric H2SO4 sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch muối và khí hiđrô. Viết phương trình hóa học xảy ra?
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit ban đầu? Tính khối lượng của muối tạo thành?
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng?
5/ Lương Thế Vinh:
Câu 1: (3đ) Thực hiện chuỗi biến hoá sau:
Na2O ® NaOH ® Fe(OH)2 ® FeO ® FeSO4 ® ZnSO4 ® ZnCl2
Câu 2: (1,5đ) Dùng phương pháp hoá học, em hãy nhận biết các lọ chất mất nhãn đựng 4 dung dịch không màu: NaCl, NaOH, Na2SO4, H2SO4.
Câu 3: (2đ) Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi:
- Nhỏ vài giọt dung dịch K2CO3 vào ống nghiệm đựng sẵn dung dịch Ba(OH)2.
- Nhúng một thanh đồng vào dung dịch bạc nitrat.
Câu 4: (2,5đ) Hoà tan hoàn toàn 30 gam hỗn hợp A gồm Cu và Mg vào 500ml dung dịch HCl vừa đủ. Sau phản ứng thu được 11,2 lít khí (đktc) và một chất rắn không tan.
- Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.
- Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp A.
- Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCl đã phản ứng và của dung dịch muối thu được sau phản ứng.
Câu 5: (1đ) Đời sống của thực vật và động vật phụ thuộc vào pH của môi trường: Một số cây trồng (như thông) thích hợp với đất chua (đất axit) có pH từ 4 đến 6. Một số rau (như xà lách, rau diếp) lại thích hợp với đất kiềm có pH từ 8 đến 9. Cá thích hợp với môi trường nước có pH = 7.
Có một số trận mưa axit trên thế giới mà nước mưa có pH £ 3. Nước mưa này tích tụ ở song hồ đã giết chết cá và nhiều sinh vật khác sống trong nước. Để bảo vệ nguồn thuỷ sản này, người ta dùng biện pháp trung hoà axit để có pH = 7. Như vậy, trước khi nuôi trồng loại thuỷ sản gì, cây gì chúng ta phải lựa chọn hoặc cải tạo môi trường để có pH thích hợp.
Một dung dịch bão hoà khí CO2 trong nước có pH = 4, hãy giải thích và viết phương trình hoá học của CO2 với H2O.
6/ Chu Văn An:
Câu 1: (3.0 điểm)
Viết các phương trình hóa học biểu diễn sự chuyển đổi sau đây :
Fe
FeCl3
Fe(OH)3
Fe2O3
Fe
FeCl2
Fe(NO3)2
Câu 2: (1.5 điểm)Nêu hiện tượng quan sát được và viết PTHH từ các thí nghiệm sau:
- Rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn.
- Đun nóng hỗn hợp gồm kim loại đồng và dung dịch axit sunfuric đặc.
Câu 3: (2.0 điểm) Bằng pphh, hãy nhận biết các dd chứa trong các lọ mất nhãn sau: ZnSO4, FeCl2, NaCl, Na2CO3.
Câu 4: (3.0 điểm)
Cho 12 gam hỗn hợp gồm đồng và kẽm tác dụng đủ với dung dịch HCl 8% thu được 3,36 lít khí (đktc).
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại. b) Tính khối lượng dd HCl đã phản ứng. c) Tính C% của dd sau pứng.
Câu 5: (0.5 điểm) Nền nông nghiệp lúa nước là một trong những ngành mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam. Vì thế, tập trung phát triển nông nghiệp là ưu tiên hàng đầu hiện nay.Tuy nhiên, trên lãnh thổ Việt Nam, có không ít vùng đất không màu mỡ, cần cải tạo, tiêu biểu là nhóm đất chua. Đất chua là đất chứa nhiều axit, hoặc nhiều muối của sắt và nhôm. Các chất này sẽ tạo ra những sự bất lợi đối với đất trồng, khiến đất bị suy kiệt về lý tính, hóa tính và sinh học của đất. Nguyên nhân gây ra đất chua là bởi nước mưa, nước tưới thừa rửa trôi và hòa tan các chất kiềm, làm cho đất chua. Một lý do khác là do cây hút thức ăn có chứa các chất kiềm gây ra cho đất chua.
Em hãy cho biết nguyên nhân gây ra đất chua. Nêu biện pháp cải tạo đất chua.
7/ Huỳnh Khương Ninh:
Câu 1 : ( 2,5 điểm ) Hoàn thành các PTHH sau:
a/ Fe + H2SO4 à b/ AgNO3 + CaCl2 à
c/ K2CO3 + HCl à d/ NaOH + CuCl2 à e/ SO3 + KOH à
Câu 2 : ( 1,5 điểm ) Ta làm thí nghiệm khi cho phenolphtalein vào ống nghiệm chứa dd nước vôi trong ( Ca(OH)2 ). Sau đó cho từ từ dd axit HCl vào. Hãy giải thích, mô tả hiện tượng và viết PTHH.
Câu 3 : ( 2 điểm ) Hãy nhận biết các chất sau đây bằng pphh: Ba(NO3)2 , KNO3, HCl, HNO3
Câu 4: ( 1 điểm ) Hòa tan hoàn toàn 18 g một kim loại X có hóa trị là a thì ta cần dùng 800ml dd HCl 2,5 M Hãy xác định tên kim loại X .
Câu 5 : ( 3 điểm ) Cho 200ml dd CuCl2 có nồng độ 0,5M tác dụng với dd NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dd A và kết tủa B. a/ Cần dung bao nhiêu ml dd NaOH?
b/ Tính khối lượng kết tủa B thu được và nồng độ mol của dd A. Biết rằng thể tích dd sau phản ứng thay đổi không đáng kể. c/ Nhiệt phân B tính khối lượng sản phẩm.
8/ Đồng Khởi:
Câu 1 a/ Viết PTHH cho mỗi chuyển đổi sau: Al ® Al2O3 ® AlCl3 ® Al(OH)3 ® Al2O3 ® Al
b/ Từ những chất có sẵn là Na2O, H2O và dung dịch FeCl3, hãy viết các phương trình hoá học điều chế: 1. Dung dịch NaOH 2. Bazơ không tan : Fe(OH)3
Câu 2 Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch không màu mất nhãn sau: Na2SO4, AgNO3, NaCl. Viết phương trình hoá học minh hoạ.
Câu 3 Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào để có thể làm sạch dung dịch ZnSO4? Viết phương trình hoá học minh hoạ.
Câu 4 Hoà tan hoàn toàn 5,6 gam sắt bằng dung dịch H2SO4 loãng 19,6% vừa đủ.
a/ Viết phương trình hoá học b/ Tính m muối tạo thành và thể tích khí hiđrô sinh ra (đktc)
c/ Cần bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 loãng nói trên để hoà tan sắt?
9/ Nguyễn Du:
Câu 1: (2,5 d) Hoàn thành chuổi phản ứng sau: NaCl à NaOH à Fe(OH)3 à FeCl3 à Fe(NO3)3 à FePO4
Câu 2: (2,5d) Bằng phương pháp hóa học em hãy nhận biết các dung dịch sau: HCl, HNO3, BaCl2, BaS.
Câu 3: (1d) Hãy trình bày cách làm sạch bột sắt có lẩn một ít bột nhôm bằng phương pháp hóa học.
Câu 4: (1d) Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi nhúng đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch muối đồng (II) sunfat. Và viết phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 5: (3d)Cho hổn hợp gồm hai muối là CuCl2 và PbCl2 tác dụng với một lượng dung dịch H2SO4 lấy dư, sau phản ứng thu được 75,75g một kết tủa trắng. Nếu cho hổn hợp muối trên phản ứng với một dung dịch kiềm thì cần 750ml dung dịch NaOH 2M.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra? Xác định % theo khối lượng của các muối trong hổn hợp?
Tính khối lượng kết tủa xanh tạo thành ?
10/ Á Châu:
Câu 1: (3,0đ) Hoàn thành các PTHH sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

Câu 2: (2,0đ) Hãy trình bày pphh nhận biết các dung dịch không màu sau:
Câu 3: (1,5đ)
- Có nên dùng đồ vật bằng nhôm để đựng nước vôi tôi, xà phòng hay không? Tại sao?
- Khói bụi và khí thải công nghiệp có nhiều oxit như: SO2, SO3, CO, CO2, NO2…là nguyên nhân chính góp phần tạo mưa axit. Nêu ít nhất 2 giải pháp hạn chế tác hại của nước mưa đối với đồ vật bằng kim loại, hợp kim?
Câu 4: (3,0đ) Cho 10,5g hỗn hợp hai kim loại Cu, Zn vào 100ml dung dịch axit clohidric. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 2,24 lít khí (đktc) và m gam chất rắn X. Hãy: Tính giá trị m?
Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp?
Tính CM của dung dịch axit đã dùng?
- Chất rắn X đem hòa tan hoàn toàn vào dung dịch axit sunfuric đậm đặc dùng dư thì sau phản ứng thu được bao nhiêu lít khí sunfurơ (đktc)?
Câu 5: (0,5đ) Axit sunfuric đậm đặc là chất háo nước và khi tan trong nước tỏa nhiều nhiệt làm nước có thể sôi lên gây bỏng. Theo em, để pha chế dung dịch axit sunfuric loãng cần làm như hế nào thì an toàn? Vì sao?
11/ Đức Trí:
Câu 1: Thực hiện chuỗi phản ứng (2đ)
Al à Al2(SO4)3 à AlCl3 à Al(NO3)3 à Al(OH)3
Câu 2: Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học minh họa: (2đ)
- Cho 5ml dung dịch axit sunfuric vào ống nghiệm chứa một ít bột sắt (III) oxit rồi nung nóng nhẹ.
- Nhỏ dung dịch đồng (II) sunfat vào ống nghiệm chứa cây đinh sắt.
Câu 3: Dùng phương pháp hóa học, nhận biết các dung dịch mất nhãn không màu đựng trong các lọ riêng biệt: NaCl, NaNO3, Na2SO4, Na2CO3. (1,5đ)
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, người ta làm khô các khí ẩm bằng cách dẫn khí này đi qua các bình chứa các chất háo nước nhưng không phản ứng với khí cần làm khô. Có các chất làm khô sau: H2SO4 đặc, CaO. Dùng hóa chất nào nói trên để làm khô mỗi khí ẩm sau đây: khí SO2, khí O2, khí CO2. Giải thích? (1đ)
Câu 5: (3 đ) Để xác định thành phần phần trăm khối lượng của hỗn hợp A gồm bột nhôm và bột magie, người ta thực hiện hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 1568 ml khí ở đktc.
Thí nghiệm 2: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thấy còn lại 0,6 gam chất rắn.
Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A.
----------------------------------------- Hết --------------------------------------------------------------------------