PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN I
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
MÔN: ĐỊA LÍ 9
NĂM HỌC: 2017 – 2018
I. LÝ THUYẾT
1/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đông Nam Bộ.
Từ đó nêu lên thế mạnh kinh tế của vùng?
|
|
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
|
Thế mạnh kinh tế
|
|
Vùng đất liền
|
- Địa hình thoải.
- Đất badan và đất xám.
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt.
- Khoáng sản: Bô xít, sét cao lanh, nước khoáng…
|
- Mặt bằng xây dựng tốt.
- Trồng cây công nghiệp và cây ăn quả: cao su, cà phê, hồ tiêu,lạc, mía, sầu riêng, chôm chôm…
- Sản xuất VLXD
- Phát triển du lịch
|
|
Vùng biển
|
- Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú.
- Gần đường hàng hải quốc tế.
- Thềm lục địa nông, rộng.
- Giàu tiềm năng dầu khí: Thềm lục địa phía nam.
|
- Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản.
- Phát triển GTVT biển.
- Dịch vụ:
+ Xuất nhập khẩu.
+ Du lịch biển, đảo.
- Khai thác dầu mỏ, khí đốt (kể tên một số mỏ dầu & khí đang khai thác). .
|
2/ Tình hình phát triển và phân bố ngành công nghiệp của Vùng Đông Nam Bộ.
- Khu vực công nghiệp - xây dựng tăng trưởng nhanh, chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của vùng: 59,3% ( 2002).
- Cơ cấu cân đối, đa dạng.
- Một số ngành CN hiện đại đã hình thành và phát triển: Hóa dầu, điện tử, công nghệ cao...
- TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu là các TTCN lớn của vùng.
- Khó khăn: Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sx, chất lượng môi trường đang bị suy giảm.
3/ Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ.
- Dịch vụ là khu vực KT phát triển mạnh và đa dạng ở ĐNB.
- Bao gồm: Thương mại, du lịch, bưu chính viễn thông, GTVT, tài chính ngân hàng…
- Là địa bàn có sức hút mạnh nhất nguồn đầu tư nước ngoài.
- Dẫn đầu cả nước trong hoạt động xuất- nhập khẩu.
- TP Hồ Chí Minh:
+ Là đầu mối giao thông vận tải quan trọng hàng đầu của ĐNB và cả nước.
+ Dẫn đầu hoạt động xuất khẩu của vùng.
+ Là trung tâm du lịch lớn nhất nước.
4/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Vùng Đồng Bằng sông Cửu Long.
- Địa hình thấp, bằng phẳng.
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm.
- Sông Mê Công đem lại nguồn lợi kinh tế lớn.
- Hệ thống kênh rạch chằng chịt.
- Đất phù sa: 4 triệu ha với 1,2 triệu ha đất phù sa ngọt.
- Rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn.
- Biển ấm quanh năm, ngư trường rộng, nhiều đảo và quần đảo ( Phú Quốc, Nam Du…)
5/ Đặc điểm ngành sx nông nghiệp của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất nước.
Lúa trồng chủ yếu ở Kiên Giang, An Giang, Long An, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Tiền Giang.
- Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước.
- Nuôi vịt đàn và nuôi trồng thủy sản ( nuôi tôm, cá xuất khẩu ) phát triển mạnh.
- Nghề rừng giữ vị trí quan trọng, đặc biệt là trồng rừng ngập mặn.
6/ Biển và đảo Việt Nam:
- Nước ta có bờ biển dài( 3260km) và vùng biển rộng ( khoảng 1 triệu km² )
- Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông, bao gồm: Nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Có hơn 4000 đảo với hơn 3000 đảo ven bờ ( Phú Quốc, Cát Bà..)
- Hai quần đảo lớn: Hoàng Sa, Trường Sa.
7/ Ngành khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản.
- Có nhiều thuận lợi để phát triển tổng hợp cả khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản:
+ Nguồn hải sản phong phú: 2000 loài cá, 100 loài tôm.
+ Một số loài có giá trị xuất khẩu và nhiều loài đặc sản.
- Chủ yếu là đánh bắt gần bờ nên sản lượng chưa cao.
- Nuôi trồng hải sản được đẩy mạnh.
- CN chế biến hải sản đang phát triển.
II. BÀI TẬP:
1/ Vẽ sơ đồ các ngành kinh tế biển.
2/ Vẽ biểu đồ cột nhóm: Mỗi mốc thời gian thể hiện 2 yếu tố (2 cột) và nhận xét.