ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA 7 HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2015-2016.
A-TỰ LUẬN:
Câu 1: Nêu đặc điểm dân số ở đới nóng.
- Dân cư ở đới nóng tập trung đông ở Nam Á, Đông Nam Á, Tây Phi, Đông Nam Bra-xin.
- Từ những năm 60 của thế kỉ XX, dân số phát triển rất nhanh dẫn đến bùng nổ dân số.
- Sự bùng nổ dân số đã để lại những hậu quả nghiêm trọng đối với việc phát triển kinh tế, đời sống con người và tài nguyên, môi trường.
- Hiện nay việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia ở đới nóng.
Câu 2: Nêu nguyên nhân di dân tự phát và di dân có kế hoạch ở đới nóng.
|
|
Di dân tự phát
|
Di dân có kế hoạch
|
|
Nguyên nhân
|
- Di dân vào đô thị tìm kiếm việc làm.
- Hạn hán thường xuyên.
- Các cuộc xung đột tộc người.
|
- Khai hoang.
- Lập đồn điền trồng cây xuất khẩu.
- Để xây dựng các công trình công nghiệp mới.
- Phát triển kinh tế ở các vùng núi hay vùng ven biển.
|
Câu 3: Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Câu 6: Nêu đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.
|
Thuận lợi
|
- Việc bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng, vật nuôi phụ thuộc vào lượng mưa và chế độ mưa trong năm.
|
|
Khó khăn
|
- Lượng mưa tập trung vào một mùa làm tăng cường xói mòn đất, gây lũ lụt.
- Mùa khô kéo dài làm lượng bốc hơi lớn dễ gây hạn hán.
- Canh tác không hợp lí làm đất bị thoái hóa nhanh.
|
|
Biện pháp
|
- Làm thủy lợi và trồng cây che phủ đất. Có biện pháp phòng chống thiên tai.
|
Câu 7: Đặc điểm của khí hậu xích đạo ẩm.
- Nhiệt độ và độ ẩm cao.
- Độ ẩm không khí trên 80%.
- Mưa quanh năm. Lượng mưa trung bình năm từ 1500-2500mm.
- Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng nhỏ.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ - lượng mưa:
- Khí hậu xích đạo ẩm.
- Khí hậu nhiệt đới.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Tính mật độ dân số.
- Hết -