Câu 1: Hoàn
thành các PTHH sau: (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) (3đ)
Fe
FeCl3
Fe(OH)3
Fe2O3
Fe
FeCl2
Fe(NO3)2
Câu
2: Hãy ghép mỗi chữ số 1, 2, 3, 4 chỉ thí
nghiệm với một chữ cái A, B, C, D, E chỉ hiện tượng xảy ra để có nội dung đúng.
Sau đó viết PTHH của thí nghiệm 2 và 3. (2đ)
|
|
Thí
nghiệm
|
|
Hiện
tượng
|
|
1
|
Đốt
sắt trong bình khí clo
|
A
|
Có
khí thoát ra, khí làm đục nước vôi trong
|
|
2
|
Nhúng
thanh sắt trong ống nghiệm có chứa dung dịch CuSO4
|
B
|
Cháy
sáng tạo thành khói màu nâu đỏ
|
|
3
|
Nhỏ
dung dịch HCl vào ống nghiệm có chứa dung dịch Na2CO3
|
C
|
Có
khí thoát ra; nếu dẫn khí này qua CuO, nung nóng sẽ chuyển sang màu đỏ
|
|
4
|
Cho
một mẫu nhôm vào ống nghiệm có chứa dung dịch HCl
|
D
|
Có
lớp đồng màu đỏ bám lên đinh sắt; màu xanh của dung dịch nhạt dần
|
|
|
|
E
|
Có
khí thoát ra
|
Câu
3: Bạc dạng bột có lẫn một ít bột nhôm và
bột đồng. Nêu cách làm sạch để thu được bạc tinh khiết. Viết các PTHH xảy ra.
(1.5đ)
Câu
4: Cho 13,4 g hỗn hợp gồm Al và
Cu tác dụng với 100 ml dung dịch H2SO4 loãng. Sau khi
phản ứng kết thúc, thu được 6,72 lít khí H2 ở đktc và một chất rắn. Tính: (3đ)
a. Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi
kim loại trong hỗn hợp.
b.
Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng.
c. Nồng độ mol của muối trong dung dịch thu được sau phản
ứng. (Coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).
Câu 5:
(0.5đ) Dịch vị dạ dày chứa chất X để tiêu hóa thức ăn. Khi nồng độ X trong dịch
vị dạ dày nhỏ hơn 0.00001M thì mắc bệnh khó tiêu. Khi nồng độ lớn hơn 0.001M
thì mắc bệnh ợ chua. Trong một số thuốc chữa đau dạ dày có thuốc muối NaHCO3.
Vậy chất X là gì:
A. NaCl B. HCl C. CO2 D.
NaOH
Viết
PTHH xảy ra nếu có.
Cho:
Al = 27 Cu = 64 H = 1 S = 32 O = 16
Học
sinh được sử dụng bảng tính tan