Bài 11: LUYỆN TẬP 2
I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. CTHH: Được dùng để biểu diễn ngắn gọn chất.
a. CTHH của đơn chất: Ax
Với x=1: phân tử của đơn chất kim loại và phi kim rắn.
x=2: phân tử của phi kim khí, lỏng (trừ khí ozon có x=3).
b. CTHH của hợp chất: AxBy hoặc AxByCz ....
2. Ý nghĩa của CTHH (có 3 ý nghĩa).
3. Quy tắc hóa trị: Với hợp chất :
Ta luôn có: a . x = b . y
II/ BÀI TẬP
Bài 2 : XO --> X (II)
YH3 à Y (III)
Lập CTHH X3Y2 --> (D)
Bài 3 : Thực hiện tương tự bài 2 (D) --> Fe2(SO4)3
Bài 4 : K2SO4 có PTK=39.2+32+16.4=174đvC
AlCl3 có PTK=27+35,5.3=133.5đvC
Bài 5: CTHH của một số hợp chất viết như sau:
MgCl2, Fe3O2, P2O3, KO, NaO2, AlO, NH3, ClO, Fe2(SO4)2, CaOH, Cu2(SO4)3, NaOH, AlS, ZnNO3, Mg2(PO4)3. Hãy cho biết công thức nào đúng, công thức nào sai hãy sửa lại những công thức sai?
Bài 6: Một hợp chất A có phân tử khối gấp 5 lần phân tử khối của khí Oxi. Trong 1 phân tử A có 2 nguyên tử X và 3 nguyên tử oxi. Hỏi X là nguyên tử của nguyên tố nào?