THCS NGUYỄN DU Q1
NHÓM HÓA HỌC
ĐÁP ÁN ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ HK I KHỐI 8 - Thời gian: 45p
Năm học 2016 -2017
Câu 1: (2đ)
a/ Lập công thức hóa học cho hợp chất có thành phần gồm nguyên tố canxi và nhóm photphat: Ca3(PO4)2
b/ Hãy cho biết ý nghĩa của công thức hóa học vừa lập trên?
- Hợp chất tạo bởi 3 nguyên tố: Ca,P,O
- 1 phân tử gồm: 3Ca, 2P và 8O
- PTK = 310 đvC
c/ Xác định thành phần % về khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất trên:
%Ca = (3.40.100):310 = 38,7%
%P = (2.31.100):310 = 20%
%O = (8.16.100):310 = 41,3%
Câu 2: (2đ)
Hòa tan hoàn toàn 15g canxi cacbonat (CaCO3) vào dung dịch có chứa 14,7 gam axit clohidric HCl, người ta thu được 16,65 gam muối canxi clorua (CaCl2), 2,7 gam nước H2O và một lượng khí cacbonic (CO2) thoát ra ở đktc .
- Lập phương trình hóa học của phản ứng.
CaCO3 + 2HCl à CaCl2 + H2O + CO2
1 2 1 1 1
- Viết công thức về khối lượng của phản ứng hóa học trên:
mCaCO3 + mHCl = mCaCl2 + mH2O + mCO2
15 + 14,7 = 16,65 + 2,7 + mCO2
- è mCO2 = 10,35 gam
- Tính thể tích khí cacbonic thoát ra ở đktc?
MCO2 = 44 g/mol
nCO2 = m:M = 10,35:44 = 0,2 mol
đktc: VCO2 = n.22,4 = 0,2.22,4 = 4,48 lit
Câu 3: (2,5đ)
Cân bằng các phương trình hóa học sau:
(NH4)2CO3 + Ca(OH)2 à CaCO3 + 2NH3 + 2H2O
Fe2O3 + 3CO à 2Fe + 3CO2
NaAlO2 + CO2 + 2H2O à Al(OH)3 + NaHCO3
2Al + 3Cu(NO3)2 à 2Al(NO3)3 + 3Cu
2Na + 2H2O à 2NaOH + H2
Câu 4: (1,5đ)
Cho hỗn hợp A gồm: 0,2 mol khí SO2 và 3.1023 phân tử khí CH4.
a/ Ở đktc thì A có thể tích là bao nhiêu?
nCH4 = A:N = 3.1023:6.1023 = 0,5 mol
- è VA = n.22,4 = (0,2+0,5).22,4 = 15,68 lit (đktc)
b/ A có khối lượng là bao nhiêu gam?
MSO2 = 64g/mol
mSO2 = n.M = 0,2.64 = 12,8 gam
MCH4 = 16g/mol
mCH4 = n.M = 0,5.16 = 8 gam
- è mA = 12,8 + 8 = 20,8 gam
c/ Trong hỗn hợp A có bao nhiêu nguyên tử hidro?
1 phân tử CH4 có 4 nguyên tử H
3.1023 phân tử CH4 có x nguyên tử H
x = 3.1023.4 = 12.1023 nguyên tử
Câu 5: (2đ) Tìm CTHH của hợp chất có thành phần % về khối lượng các nguyên tố lần lượt là: 36,8% Fe ; 21% S, còn lại là O. Biết 1 mol hợp chất có khối lượng 152g.
FexSyOz (M=152 g/mol)
x= (36,8.152):(56.100) = 1
y = (21.152):(32.100) = 1
z = (152-56-32):16 = 4
FeSO4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG QUỐC TẾ Á CHÂU NĂM HỌC: 2016 - 2017
MÔN: HÓA HỌC - KHỐI 8
(Thời gian: 45 phút, không tính thời gian giao đề)
_____________________________________________________________________
Họ tên học sinh: ----------------------------------------------Lớp: ------------ SBD: ----------
(Học sinh lưu ý làm bài trên giấy thi, không làm trên đề)
Câu 1 (3 điểm). Lập phương trình hóa học các phản ứng sau. Xác định tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong phản ứng:
- 3Fe + 2O2 à Fe3O4
- 2Al + 3 CuSO4 à Al2(SO4)3 + 3Cu
- Mg(NO3)2 + 2KOH à Mg(OH)2 + 2KNO3
- 2Al + 6HCl à2AlCl3 + 3 H2
- 2SO2 + O2 à2SO3
- 2C7H14 + 21O2 à14CO2 + 14H2O
Câu 2 (2 điểm).
a) Tính:
- Thể tích (đktc) của: 2,25.1023 phân tử khí N2.
nN2 = A:N = 2,25.1023:6.1023 = 0,375 mol
VN2 = n.22,4 = 0,375.22,4 = 8,4 lit (đktc)
- Tính khối lượng tương ứng với 3,36 lít khí O2.
nO2 = V:22,4 = 3,36:22,4 =1,5 mol
MO2 = 32 g/mol
mO2 = n.M = 1,5.32 = 48 gam
b) Một số công thức hóa học viết bị sai như sau: NaO, AgCl3, H2NO3, KSO4. Em hãy sửa lại cho đúng.
Na2O, AgCl, HNO3, K2SO4
Câu 3 (1,5 điểm).
- Phát biểu nội dung của định luật bảo toàn khối lượng.
Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm.
- Cho 3,2 gam đồng tác dụng với 17 gam dung dịch chứa bạc nitrat AgNO3, sau phản ứng thu được m gam đồng (II) nitrat Cu(NO3)2 và 10,8 gam bạc. Viết công thức về khối lượng của phản ứng và tính giá trị của m.
Cu + 2AgNO3 à Cu(NO3)2 + 2Ag
Công thức KL: mCu + mAgNO3 = mCu(NO3)2 + mAg
3,2 + 17 = m + 10,8
- Xác định thành phần phần trăm các nguyên tố có trong hợp chất.
Al2O3 (M=102g/mol)
%Al = (2.27.100):102 = 52,9%
%O = 100 – 52,9 = 47,1%
- Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong 30,6 gam hợp chất.
mAl = 52,9%.30,6 = 16,2 gam
mO = 30,6 – 16,2 = 14,4 gam
Câu 5 (1,5 điểm) Chất khí XO2 có tính tẩy màu nên được dùng để tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp sản xuất giấy, đồng thời nó có trong không khí và là một trong những nguyên nhân gây ra mưa axit. Tỉ khối của XO2 đối với hidro là 32.
- Xác định nguyên tố X và cho biết công thức hóa học của khí XO2.
dXO2/H2 = 32 ó X + 32 = 64 => X = 32
Vậy X là lưu huỳnh (S), công thức oxit: SO2
- Để thu được chất khí XO2 bằng cách đẩy không khí ta phải đặt úp lọ hay ngửa lọ? Vì sao?
Để thu được khí SO2 bằng cách đẩy không khí ta có thể để ngửa lọ vì SO2 nặng hơn không khí.
TRƯỜNG THCS ĐỨC TRÍ QUẬN 1 KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (NĂM HỌC 2016-2017)
(ĐÁP ÁN ĐỀ ĐỀ NGHỊ)
Câu 1: (2 điểm) Lập phương trình hóa học từ các sơ đồ phản ứng sau:
- 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
- Fe + 2HCl FeCl2 + H2
- 3Fe3O4 + 8Al 4Al2O3 + 9Fe
- Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 2Al(OH)3 + 3BaSO4
Câu 2: (1 điểm) Cho các công thức hóa học sau. Hãy cho biết công thức nào viết đúng, công thức nào viết sai, nếu sai em hãy sửa lại cho đúng:
- Ca2O à CaO 2) H2CO3 3) Mg(OH)3 à Mg(OH)2 4) NaCl2 à NaCl
Câu 3: (2 điểm): Hãy tìm:
- Khối lượng của 0,25 (mol) phân tử NaCl.
MNaCl = 58,5 g/mol
mNaCl = n.M = 0,25.58,5 = 14,625 g
- Thể tích của 5,5 (g) khí CO2 (ở đktc).
MCO2 = 44g/mol
nCO2 = m:M = 5,5:44 = 0,125 mol
VCO2 = n.22,4 = 0,125.22,4 = 2,8 lit
- Số nguyên tử clo có trong 0,15 (mol) khí clo Cl2
nCl = 2.nCl2 = 2.0,15 = 0,3 mol
ACl = n.6.1023 = 0,3.6.1023 = 1,8.1023 nt
Câu 4: (2 điểm) Cho 5,6 (g) sắt tác dụng với 7,3 (g) axit clohiđric (HCl) tạo sắt (II) clorua (Fe, Cl) và 2,24 (l) khí hiđro (đktc).
- Viết phương trình chữ biểu diễn phản ứng trên?
Sắt + Axit clohidric à Sắt (II) Clorua + Hidro
- Viết công thức về khối lượng và tính số gam sắt (II) clorua thu được?
nH2 = V:22,4 = 2,24:22,4 = 0,1 mol
mH2 = n.M = 0,1.2 = 0,2 g
mFe + mHCl = mFeCl2 + mH2
5,6 + 7,3 = mFeCl2 + 0,2
- Tính phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe3O4.
MFe3O4 = 232 g/mol
%Fe = (3.56.100):232 = 72,4%
%O = 100 – 72,4 = 27,6%
- Lập công thức hóa học hợp chất Y chứa 36% Al; 64% S về khối lượng và có phân tử khối là 150.
AlxSy (M = 150 g/mol)
x = (36.150):(27.100) = 2
y = (64.150):(32.100) = 3
TRƯỜNG VÕ TRƯỜNG TOẢN
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC 8
Câu 1: (3 điểm)Lập phương trình hóa học:
- 4 Al + 3 O2 2 Al2O3
- 2 Na + 2 H2O ® 2 NaOH + 2 H2
- CaCO3 + 2 HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
- CuCl2 + 2 AgNO3 ® Cu(NO3)2 + 2 AgCl
- 3 Ca(OH)2 + 2 H3PO4 ® Ca3(PO4)2 + 6 H2O
- Fe2O3 + 3 H2 2 Fe + 3 H2O
Mỗi phương trình cân bằng đúng 0,5đ
Câu 2: (2 điểm)
- Fex(OH)y
- ð
- ðx = 1 ; y = 3
- ðFe(OH)3
- AlxSy
- ð
- ðx = 2 ; y = 3
- ðAl2S3
Lập tỉ lệ , tìm được x , y : 0,25đ
Suy ra CTHH : 0,5đ
Câu 3: (2 điểm)
nCl2 = 3.36 /22.4 = 0,15 mol
nN2 = 9x1023 / 6x1023 = 1,5 mol
nhh = 0,15 + 1,5 = 1,65 mol
Vhh = 1,65 x 22.4 = 36,96 lít
mN2 = 1,5 x 28 = 42g
Tính số mol Cl2 ; N2 : 0,5đ
Tính số mol hh : 0,5đ
Tính V hh : 0,5đ
Tính khối lượng N2 : 0,5đ
Câu 4: (2 điểm)
n khí H2 = V:22,4 = 4,48:22,4 0,2 mol => mH2 = n.M = 0,2.2 = 0,4g 0,5đ
PTHH : Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 : 0,5đ
mFe + mH2SO4 = mFeSO4 + mH2 : 0,5đ
- ðmFe = 30,4 + 0,4 – 19,6 = 11,2g : 0,5 đ
Câu 5: (1 điểm) Khí A có công thức dạng chung là RH3 . Biết tỉ khối của khí A so với khí oxi là 0.53125. Hãy xác định công thức hoá học của khí A .
dA/O2 => MA = 0.53125 x 32 = 17 : 0,5đ
MA = MR + 3MH => MR = 17 – 3 x1 = 14 : 0,25đ
R là Nitơ => NH3 0,25đ
ĐÁP ÁN ĐỀ TRƯỜNG ĐỒNG KHỞI
|
STT
|
ĐÁP ÁN
|
ĐIỂM THÀNH PHẦN
|
TỔNG ĐIỂM
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
Câu 1 : Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau :
2Al + 3Cl22AlCl3
Fe2O3 + 6 HCl2FeCl3 + 3H2O
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
3Ca(OH)2 + 2H3PO4 Ca3(PO4)2 + 6H2O
2KClO3 2KCl + 3 O2
2C2H6 + 7 O2 4CO2 + 6H2O
|
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
|
3 điểm
|
|
|
2
|
Câu 2 :
a/ Viết phương trình hóa học của phản ứng .
4Al + 3O2 2Al2O3
b/ Tính thể tích khí oxi (đktc) đã phản ứng .
mAl + mO2 = mAl2O3
mO2 = 10,2 – 5,4 = 4,8 gam
nO2 = m : M = 4,8 : 32 = 0,15 mol
VO2(đktc) = n . 22,4 = 0,15 .22,4 = 3,36 lít
|
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
|
2 điểm
|
|
|
3
|
Câu 3 :
%m N trong NH4NO3 =( 2.14) :80 .100% = 35%
%mN trong (NH4)2SO4 = ( 2.14) :132 .100% = 21,21%
%mN trong (NH2)2CO= ( 2.14) :60 .100% = 46,66%
Tỉ lệ %N trong phân đạm (NH2)2CO là cao nhất
|
0,5
0,5
0,5
0,5
|
2 điểm
|
|
|
4
|
Câu 4 :
MA = 29. 1,5172 = 44 g/mol
Công thức tổng quát XxOy
CTHH XO2
PTK = X + 32 = 44
X = 12
X là nguyên tử thuộc nguyên tố Cacbon C
CTHH CO2
|
0,5
0,5
0,5
0,5
|
2 điểm
|
|
|
5
|
PTHH
CaO + H2O Ca(OH)2
|
01
|
1 điểm
|
|
TRƯỜNG CHU VĂN AN
ĐÁP ÁN ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ HKI HÓA 8 NĂM HỌC 2016 – 2017
Câu 1: (3 điểm) Cân bằng các phương trình hóa học theo sơ đồ các phản ứng sau :
- 2SO2 + O2 2SO3
- P2O5 + 3H2O 2H3PO4
- 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
- C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2 O
- 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
- 3H2SO4 + 2Fe(OH)3 Fe2(SO4)3 + 3H2 O
(Mỗi PTHH cân bằng đúng được 0,5 điểm)
Câu 2 (1,5 điểm) MCuSO4 = 64 + 32 + 16 . 4 = 160 g
% Cu = (1.64.100):160 = 40% ; %S = (1.32.100)160 = 20% ; %O = (4.16.100):160 = 40% (0,5đ x 3)
Câu 3 (1,0 điểm) MA = 2 .22 = 44 g/mol
Công thức hóa học của A là NxOy (0,5đ)
mN = 44 . 63,64% = 28 g nN = m:M = 28 : 14 = 2 mol _ x = 2 (0,5đ)
mO = 44 . 36,36% = 16 g mO =m:M = 16 :16 = 1 mol _ y = 1 (0,5đ)
A là N2O (0,5đ)
Câu 4: (1,5 điểm)
a) Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O (0,5 đ)
b) m Fe2O3 + m H2SO4 = m Fe2(SO4)3 + m H2O (0,5 đ)
c) m Fe2O3 + 14,7 = 20,7 + 5,4
→ m Fe2O3 = 11,4 gam
Câu 5: (3 điểm)
a) nO2 = 33,6/22,4 = 1,5 mol (0,5 đ)
→ Số ptử O2 = 1,5 . 6.1023 = 9.1023 phân tử (0,5 đ)
b) nH2 = m:M = 0,9/2 = 0,45 mol (0,5 đ)
→ VH2 = n.22,4 = 0,45.22,4 = 10,08 lít (0,5 đ)
c) nCuSO4 = A:N = 3.1023/6.1023 = 0,5 mol (0,5 đ)
→ m CuSO4 = n.M = 0,5.160 = 80 gam (0,5 đ)
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN 1
TRƯỜNG THCS HUỲNH KHƯƠNG NINH
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2016-2017
MÔN : HÓA HỌC – LỚP 8
THỜI GIAN : 45 Phút
Câu 1 : ( 1 điểm ) Hãy chỉ ra đơn chất, hợp chất: Br2 , CH3COOH , CaCO3 , Zn.
Đơn chất: ..Br2, Zn.........................................................................................................................
Hợp chất: :..CH3COOH, CaCO3........................................................................................................................
Câu 2 : ( 3,5 điểm ) Lập phương trình hóa học và cho biết tỷ lệ hệ số của các chất trong các phản ứng sau :
a. 2H2 + O2 à 2H2O
2 1 2
b. Mg + 2HCl à MgCl2 + H2
1 2 1 1
c. 2KClO3 à 2KCl + 3O2
2 2 3
d. Fe3O4 + 4CO à 3Fe + 4CO2
1 4 3 4
e. 2C8H14 + 23O2 à 16CO2 + 14H2O
2 23 16 14
f. 2Fe + 3Cl2 à 2FeCl3
2 3 2
Câu 3 : ( 2,5 điểm ) Cho kim loại Sắt tác dụng với 8 g axit HCl thì thu được sản phẩm là 7,5 g Sắt
(II) clorua ( CTHH gồm Fe (II) và Cl ) và 3,75g khí hiđro . ( Cho N = 14 ; H = 1 ; Fe = 56 ; Cl = 35,5 )
Câu 4: ( 1,5 đ ) Một hợp chất X gồm nguyên tố M có hóa trị III liên kết với OH. Hợp chất này nặng hơn phân tử khí hidro là 39 lần.
a/ Tính phân tử khối của hợp chất X.
MX = 39.MH2 = 39.2 = 78 g/mol
b/ Tính nguyên tử khối của M, cho biết tên M và CTHH của X.
M(OH)3 = 78 à M + 17.3 = 78 à M = 27 à Nhôm (Al) àA(OH)3
Câu 5 : ( 1,5 điểm ) Tính khối lượng của :
- 0,2 mol K2O
mK2O = n.M = 0,2.94 = 18.8 g
- 5,6 lít khí O2 ( đktc )
nO2 = V:22,4 = 5,6:22,4 = 0,25 mol
mO2 = n.M = 0,25.32 = 8 g
Trường THPT Lương Thế Vinh
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2016-2017
Môn: Hóa học – Thời gian: 45 phút
Câu 1(1đ): Trong các công thức hóa học sau, công thức hóa học nào viết đúng (ghi Đ), công thức hoá học nào viết sai (ghi S), nếu viết sai hãy sửa lại cho đúng: AlO2 ; HCl ; KO2 ; Zn(OH)2 ; Ca(CO3)2 ; H2PO4
AlO2 à Al2O3, KO2 à K2O, Ca(CO3)2 à CaCO3, H2PO4 à H3PO4
Câu 2 (3đ): Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
|
a/
|
2NaOH
|
+
|
CuSO4
|
4
|
Cu(OH)2
|
+
|
Na2SO4
|
|
|
|
b/
|
Mg(OH)2
|
+
|
2HCl
|
4
|
MgCl2
|
+
|
2H2O
|
|
|
|
c/
|
Ca(HCO3)2
|
+
|
2HCl
|
4
|
CaCl2
|
+
|
2H2O
|
+
|
2CO2
|
|
d/
|
2Al
|
+
|
3H2SO4
|
4
|
Al2(SO4)3
|
+
|
3H2O
|
|
|
|
e/
|
2KNO3
|
4
|
2KNO2
|
+
|
O2
|
|
|
|
|
|
f/
|
2Na
|
+
|
2H2O
|
4
|
2NaOH
|
+
|
H2
|
|
|
Câu 3 (1,5đ): Viết công thức hóa học của theo sự diễn đạt sau và cho biết chất đó là đơn chất hay hợp chất?
a/ Natri cacbonat, biết trong phân tử có 2Na, 1C, 3O à Na2CO3 (hợp chất)
b/ Bari hiđroxit, biết trong phân tử có 1Ba, 2O, 2H à Ba(OH)2 (hợp chất)
c/ Khí nitơ, biết trong phân tử có 2N à N2 (đơn chất)
Câu 4 (1đ): Tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn của hỗn hợp khí gồm 0,4 mol khí H2 và 3,2g khí O2. Biết NTK của O=16; H=1
nO2 = m:M = 3,2:32 = 0,1 mol
Vhh = nhh.22,4 = (0,4+0,1).22,4 = 11,2 lit
Câu 4 (1đ): Hãy so sánh 1 phân tử khí clo nặng hay nhẹ hơn 1 phân tử khí metan bao nhiêu lần? Biết NTK của Cl=35,5 ; C=12 ; H=1.
Cl2 =71 , CH4 = 16
Cl2 nặng hơn CH4: 71:16 = 71/16 lần
Câu 5(2,5đ): Dùng 2,8g cacbon oxit (CO) khử hoàn toàn một lượng oxit sắt thì thu được 5,6g sắt và 4,4g khí cacbonic.
a/ Viết phương trình chữ của PƯHH trên.
Cacbon oxit + Sắt oxit à Sắt + khí Cabonic
b/ Tính khối lượng oxit sắt đã dùng trong phản ứng trên.
mCO + mFeO = mFe + mCO2
2,8 + mFeO = 5,6 + 4,4
mFeO = 7,2 g
c/ Biết hợp chất oxit sắt có phân tử khối nặng hơn phân tử khối của 1 phân tử khí oxi là 2,25 lần và trong phân tử chỉ có 1 nguyên tử sắt. Tìm CTHH của oxit sắt trên. Biết NTK O=16, Fe=56.
MFeOx = 2,25.MO2 = 2,25.32 = 72 g/mol
56 + 16x = 72 à x= 1
- è FeO
d/ Lập PTHH cho phản ứng trên.
CO + FeO à Fe + CO2
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO Q1 Đáp án Đề thi đề nghị HK I nămhọc 2016-2017
Trường THCS Minh Đức Hóa 8 – 45 phút
Câu 1:(3đ) Hoàn thành các PTHH sau:
- 2Cu + O2 à 2CuO
- Mg + 2HCl à MgCl2 + H2
- 2KClO3 à 2KCl + 3O2
- K2O + H2O à 2KOH
- Fe2O3 + 3H2 à 2Fe + 3H2O
- P2O5 + 3H2O à 2H3PO4
Câu 2:(1,5đ) Lập CTHH và tính PTK của các hợp chất tạo bởi:
- S(VI) và O à SO2 = 64
- Mg và nhóm (SO4) à MgSO4 = 120
Câu 3: (2đ) Tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất BaCO3
MBaCO3 = 197 g/mol
%Ba = (137.100):197 = 69,5%
%C = (12.100):197 = 6,1%
%O = (3.16.100):197 = 24,4%
Câu 4: (1đ) Hãy tính:
- Số mol có trong 22g NaOH
nNaOH = m:M = 22:40 = 0,55 mol
- Thể tích ở đktc của 0,325 mol khí CO2
VCO2 = n.22,4 = 0,325.22,4 = 7,28 lit
Câu 5: (2đ) Hòa tan một lượng bột Natri oxit Na2O vào 5,625g nước thu được dung dịch chứa 25g natri hidroxit NaOH
- PTHH : Na2O + H2O à 2 NaOH
- Côngthứcvềkhốilượng : mNa2O + mH2O = m NaOH
- Khốilượngcủa Na2O : mNa2O + 5,625 = 25
mNa2O = 25 - 5,625
mNa2O = 19,375 (g)
Câu 6: (0,5đ) Một thanh sắt (Fe) nếu để lâu ngoài không khí ẩm sẽ xảy ra hiện tượng bị gỉ sét (tạo thành sắt từ oxit Fe3O4). Nếu đem cân lại thì thấy khối lượng của thanh sắt bị gỉ sẽ tăng lên, em hãy giải thích tại sao? Và để ngăn không cho thanh sắt bị gỉ, em sẽ làm gì?
Là do: mFe3O4 = mFe + mO2 theo ĐLBTKL
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN
ĐÁP ÁN ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ HỌC KỲ I – HOÁ 8
NĂM HỌC 2016-2017
Bài 1: (3 điểm) Cân bằng và cho biết tử lệ số nguyên tử, phân tử của các PTHH sau:
1. 4P + 5O2 à 2P2O5
2. Al2(SO4)3 + 6NaOH à 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
3. 2Na + 2HCl à 2NaCl + H2
4. 2C2H2 + 5O2 à 4CO2 + 2H2O
Bài 2: (2 điểm) Tính thành phần % về khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất sau:
a. AgNO3 (M = 170 g/mol)
%Ag = (108.100):170 = 63,5%
%N = (14.100):170 = 8,2%
%O = (3.16.100):170 = 28,2%
b/ Zn(OH)2 (M = 99 g/mol)
%Zn = (65.100):99 = 65,7%
%O = (2.16.100):99 = 32,3%
%H = (2.1.100):99 = 2%
Bài 3: Tính: (2 điểm)
- Tính số phân tử có trong 48g Fe2(SO4)3.
nFe2O3 = m:M = 48:400 = 0,12 mol
AFe2O3 = n.N = 0,12.61023 = 0,72.1023 pt
- Tính khối lượng của 20,16 lít khí metan (CH4) ở đktc.
nCH4 = V:22,4 = 20,16:22,4 = 0,9 mol
mCH4 = n.M = 0,9.16 = 14,4 g
Bài 4: (2điểm) Dẫn khí 17,92 lít CO2 qua dung dịch có chứa 64g NaOH thu được dung dịch có chứa x gam Na2CO3 và 14,4g nước.
- Viết phương trình chữ và PTHH của phản ứng trên.
Cacbon dioxit + Natri hidroxit à Natri cacbonat + Nước
CO2 + 2NaOH = Na2CO3 + H2O
- Tìm x.
nCO2 = V:22,4 = 17,92:22,4 = 0,8 mol
mCO2 = n.M = 0,8.44 = 35,2 g
mCO2 + mNaOH = mNa2CO3 + mH2O
35,2 + 64 = x + 14,4
- è x = 84,8 g
Bài 5: (1 điểm) Hiệu ứng nhà kính là do các khí CO2, CH4, CFC, SO2, hơi nước ...gây ra. Khi ánh sáng mặt trời chiếu vào Trái Đất, một phần được Trái Đất hấp thu và một phần được phản xạ vào không gian. Các khí nhà kính có tác dụng giữ lại nhiệt của mặt trời, không cho nó phản xạ đi. Nếu các khí nhà kính tồn tại vừa phải thì chúng giúp cho nhiệt độ Trái Đất không quá lạnh nhưng nếu chúng có quá nhiều trong khí quyển thì kết quả là Trái Đất nóng lên.
Vậy hiệu ứng nhà kính là HTVL.
|
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 1
TRƯỜNG THCS VĂN LANG
|
|
ĐÁP ÁN ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ HKI
NĂM HỌC: 2016 – 2017
MÔN HÓA HỌC – KHỐI 8
Cho biết: Số Avogađro (N) = 6,023.1023 , C = 12; Al = 27; Cl =35,5 ; N = 14; H = 1;
Câu 1 (3 điểm): Cân bằng phương trình hóa học
a. a.2Fe + 3Cl2
2FeCl3
b. b.2K + 2H2O -à 2KOH + H2
c. c.2Fe(OH)3
Fe2O3 + 3H2O
d. Zn + 2HCl à ZnCl2 + H2
e. 2KClO3
2KCl + 3O2
f. Na2O + H2O --à 2NaOH
Câu 2 (2,5 điểm): Hãy tính:
- Số nguyên tử của 0,5mol nguyên tử nhôm
AAl = n.N = 0,5.6.1023 = 3.1023 nt
- Khối lượng của 0,25 mol khí metan CH4
mCH4 = n.M = 0,25.16 = 4 g
- Tính thể tích của 0,125mol khí amoniac ở đktc
VNH3 = n.22,4 = 0,125.22,4 = 2,8 lit
- Tính khối lượng của 5,7344l khí cacbon đioxit (C (IV) và O)
nCO2 = V:22,4 = 5,7344:22,4 = 0,256 lit
mCO2 = n.M = 0,256.44 = 11,264 g
Câu 3 (2,5 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 2,7g nhôm trong không khí, thu được 5,1g nhôm oxit Al2O3 .
- Lập PTHH của phản ứng?
4Al + 3O2 à 2Al2O3
- Viết công thức về khối lượng của phản ứng hóa học trên?
mAl + mO2 = mAl2O3
- Tính khối lượng khí oxi đã tham gia phản ứng?
2,7 + mO2 = 5,1
mO2 = 2,4 g
- Tính thể tích oxi phản ứng (đktc)?
nO2 = m:M = 2,4:32 = 0.075 mol
VO2 = n.22,4 = 0,075.22,4 = 1,68 lit
Câu 4 (1 điểm): Hợp chất Y gồm 2 nguyên tố C và O; trong đó C chiếm 27,27% về khối lượng. Lập công thức hóa học của Y, biết khối lượng mol của Y là 44g/mol.
Gọi CxOy (M= 44 g/mol)
x = (27,27%.44):12 = 1
12x + y = 44 à y = 2
Câu 5 (1 điểm): Hiện tượng tạo hang động và thạch nhũ ở vườn quốc gia Phong Nha – Kẽ Bàng với những hình dạng phong phú đa dạng. Được biết, ở các vùng núi đá vôi thành phần chủ yếu là canxi cacbonat (Ca và nhóm CO3). Những giọt mưa rơi xuống sẽ bào mòn đá thành những hình dáng đa dạng. Theo thời gian tạo thành các hang động. Khi nước có chứa canxi hiđrocacbonat (Ca và HCO3 (I)) ở đá thay đổi nhiệt độ và áp suất nên khi giọt nước nhỏ từ từ cân bằng theo phản ứng sau: canxi hiđrocacbonat à canxi cacbonat + khí cacbonic + nước.Như vậy, lớp canxi cacbonat dần dần lưu lại ngày càng nhiều, dày tạo thành những hình thù đa dạng.
- Viết CTHH của: canxi cacbonat CaCO3 và canxi hiđrocacbonat Ca(HCO3)2
- Viết phương trình hóa học của phản ứng tạo thạch nhũ trong các hang động.
Ca(HCO3)2 à CaCO3 + H2O + CO2