ÔN TẬP HK II – MÔN HÓA 8
Năm học: 2016 - 2017
Bài 1: Phân loại và đọc tên các hợp chất có CTHH sau: CuO, NaCl, Al2O3, HCl, FeCl2, Al2O3, KOH, CaCO3, CO2, Fe(OH)2, Ca(H2PO4)2, FeO, CuCl2, AgNO3, AgCl, Zn(NO3)2, H3PO4, Na2O, P2O5, KHCO3, ZnBr2, Na3PO4, H2SO4, Mg(HSO4)2, Fe2(SO4)3, CaSO4, Al(OH)3, CO, CuSO4, SO2.
Bài 2: Bổ túc và cân bằng các PTPƯ sau:
- ? + O2 à CuO
- Al + O2 à ?
- Fe + ? à FeCl2 + ?
- H2 + Fe3O4 à ? + Fe
- K + H2O à ? + ?
- CH4 + O2 à ? + ?
- Na2O + ? à NaOH
- ? + H2SO4 à MgSO4 + ?
- Ca + ? à Ca(OH)2 + ?
- ? + ? à H3PO4
- KClO3 à ? + ?
- ? à H2 + ?
- ? + ? à Ba(OH)2
- ? à ? + MnO2 + O2
Bài 3: Viết PTPƯ, hoàn thành các chuỗi phản ứng sau:
- phốt pho à diphốtpho pentaoxit à axit phôtphoric.
- natri à natri oxit à natri hidroxit.
- KMnO4 à O2 à H2O à H2SO4 à H2 à Fe à Fe3O4
Bài 4: Cho một số nguyên tố hóa học: đồng, kẽm, kali, lưu huỳnh, nhôm, natri, cacbon, phốt pho, canxi, magiê, sắt.
a) Viết CTHH các oxit của các nguyên tố trên theo hóa trị cao nhất của chúng.
b) Viết PTHH của các oxit trên với nước (nếu có)?
c) Dung dịch nào sau phản ứng làm biến đổi màu giấy quì tím và biến đổi như thế nào?
Bài 5: Đốt cháy 1kg than (có chứa 5% tạp chất không cháy) trong không khí. Tính thể tích không khí cần dùng cho phản ứng? Biết thể tích khí oxi chiếm 20% thể tích không khí, các khí đo ở đktc.
Bài 6: Hòa tan một ít bột BaO vào ống nghiệm đựng nước cất có để sẵn một mẩu quỳ tím. Hiện tượng xảy ra là gì?
Bài 7: Dùng khí hidro để khử hoàn toàn 20g hỗn hợp A gồm sắt (III) oxit và đồng (II) oxit (đồng (II) oxit chiếm 40% về khối lượng). Tính:
- Thể tích khí hidro cần dùng cho phản ứng (đktc)?
- Khối lượng các kim loại thu được sau phản ứng?
Bài 8: Để có đủ lượng khí Hidro dùng cho phản ứng trên thì phải dùng hết bao nhiêu gam sắt tác dụng với bao nhiêu gam dung dịch axit Clohidric 15%?
Bài 9: Khi cho 0,2mol kẽm tác dụng với dung dịch có chứa 49g axit sunfuric.
- Tính thể tích khí thu được sau phản ứng (đktc)?
- Nếu cho tiếp một lượng kẽm bằng lượng kẽm ban đầu vào dung dịch sau phản ứng thì có hiện tượng gì xảy ra không? Tính khối lượng muối thu dược sau phản ứng?
- Từ lượng axit trên có thể pha được bao nhiêu gam dung dịch axit sunfuric 15%?
Bài 10: Để có 29,4g axit sunfuric phản ứng với 6,75g nhôm người ta phải hòa tan V lít khí lưu huỳnh tri oxit vào nước.
- Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
- Tính khối lượng và đọc tên sản phẩm muối tạo thành sau khi phản ứng kết thúc?
- Tính V thể tích khí lưu huỳnh trioxit (đktc) vừa đủ tham gia phản ứng?
Bài 11: Em hãy trình bày cách phân biệt các chất chứa trong các lọ mất nhãn sau:
- Dung dịch: axit axetic (giấm ăn) , canxi hidroxit (nước vôi trong), nước cất, nước muối.
- Chất rắn: silic đioxit, canxi oxit, diphotpho pentaoxit, nati clorua (muối ăn)
- Chất khí: hidro, oxi, không khí, cacbon đioxit (khí cacbonic)
Bài 12: Tính nồng độ % (C%) của các dd thu được trong mỗi trường hợp sau:
- Hòa tan 20g đường vào 180g nước.
- Hòa tan 56 lít khí amoniac (NH3) (đktc) vào 157,5g nước.
Bài 13: a) Có bao nhiêu gam, bao nhiêu mol NaOH trong 200g dd NaOH 10%.
b) Có bao nhiêu gam, bao nhiêu molH2SO4 trong 150g dd H2SO4 98%.
Bài 14: Hãy tính C% của các dd trong mỗi trường hợp sau:
a) Pha thêm 20g nước vào 80g dd muối ăn có nồng độ 15%.
b) Trộn 100g dd H2SO4 10% với 150g dd H2SO4 25%.