Bài 49: CHẤT BÉO (LIPIT)
I/ Tính chất vật lí:
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như benzen, dầu hỏa, xà phòng.
II/ Thành phần cấu tạo:
- Chất béo là hỗn hợp nhiều este của: glixerol C3H5(OH)3 và axit béo thướng gặp:
C15H31COOH: axit panmitic
C17H35COOH: axit stearic
C17H33COOH: axit oleic (có 1 nối đôi)
C17H31COOH: axit linoleic (có 2 nối đôi)
Công thức chung của chất béo: (R-COO)3C3H5.
Vd: (C17H35COO)3C3H5 ; (C15H31COO)3C3H5
III/ Tính hất hóa học:
1. Phản ứng thủy phân chất béo bằng dd axit tạo glixerol và hỗn hợp các axit béo.
(C17H35COO)3C3H5 + 3HOH --dd axit,t0→ 3C17H35COOH + C3H5(OH)3
PTTQ: (R-COO)3C3H5 + 3H2O --dd axit, t0→ 3R-COOH + C3H5(OH)3
2. Phản ứng thủy phân chất béo bằng dd kiềm, tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo.
(C17H35COO)3C3H5 +3NaOH --t0→ 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
PTTQ: (R-COO)3C3H5 + 3NaOH --t0→ 3R-COONa + C3H5(OH)3
Hỗn hợp các muối của các axit béo là thành chính của xà phòng,
nên phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm còn gọi là phản
ứng xà phòng hóa.
IV/ Ứng dụng:
- Dùng làm thực phẩm
- Chế tạo glixerol, xà phòng.
- Một số dầu thực vật dùng làm dung môi pha sơn.
---------------------------------------------------------------------------
1) BÀI TẬP:
- HS TB: BT 1-3/tr.147
- HS Khá: BT 4/tr.147
2) DẶN DÒ: xem trước bài GLUCOZO