HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học 2018 – 2019
I. VĂN BẢN:
Yêu cầu chung:
- Hiểu, nắm vững nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
- Lưu ý các thông tin chính về tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh ra đời, thể loại, thể văn, phương thức biểu đạt,...)
1. Văn học trung đại:
- Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu) – Lí Công Uẩn
- Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn
- Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngôi đại cáo) – Nguyễn Trãi
- Bàn luận về phép học (Luận học pháp) – La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
Yêu cầu cụ thể:
- Học thuộc các đoạn văn biền ngẫu.
- Học thuộc khái niệm các thể văn cổ: chiếu, hịch, cáo, tấu (Ai viết? Viết để làm gì? Phân biệt điểm giống và khác nhau giữa các thể văn).
2. Văn học hiện đại:
- Nhớ rừng – Thế Lữ
- Quê hương – Tế Hanh
- Khi con tu hú – Tố Hữu
- Tức cảnh Pác Bó – Hồ Chí Minh
- Ngắm trăng (Vọng nguyệt) – Hồ Chí Minh
- Thuế máu (trích Bản án chế độ thực dân Pháp) – Nguyễn Ái Quốc
- Đi bộ ngao du (trích Ê-min hay Về giáo dục) – Ru-xô
3. Kịch:
Ông Giuốc – đanh mặc lễ phục (trích Trưởng giả học làm sang) – Mô-li-e
Yêu cầu cụ thể:
- Học thuộc các tác phẩm thơ.
- Nắm vững ý nghĩa nhan đề văn bản Thuế máu – Hồ Chí Minh.
- Nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của các văn bản đã học.
- Chú ý: Không cho câu hỏi thuộc lòng tiểu sử tác giả, tóm tắt truyện; không hỏi nội dung, nghệ thuật của văn bản ( phần Ghi nhớ SGK)
Có thể kiểm tra kiến thức Đọc – hiểu các văn bản ngoài SGK.
II. TIẾNG VIỆT:
(Tiếng Việt không hỏi lí thuyết mà chú trọng thực hành.)
- Nắm vững lí thuyết để thực hành giải bài tập.
- Xem và ôn tập lại các bài tập Tiếng Việt trong SGK Ngữ văn 8 – tập 2.
- Có thể thực hành Tiếng Việt kết hợp với bài văn nghị luận xã hội.
- Các đơn vị bài cần ôn tập:
|
STT
|
BÀI
|
TRỌNG TÂM
|
|
1
|
Câu nghi vấn
|
- Đặc điểm hình thức để phân biệt các kiểu câu (từ ngữ, dấu câu, ngữ điệu).
- Chức năng chính và các chức năng phụ của câu.
|
|
2
|
Câu nghi vấn (tiếp theo)
|
|
3
|
Câu cầu khiến
|
|
4
|
Câu cảm thán
|
|
5
|
Câu trần thuật
|
|
6
|
Câu phủ định
|
|
7
|
Hành động nói
|
- Các kiểu hành động nói.
- Cách thực hiện hành động nói
|
|
8
|
Hành động nói (tiếp theo)
|
|
9
|
Hội thoại
|
- Vai xã hội trong hội thoại.
- Lượt lời trong hội thoại.
|
|
10
|
Hội thoại (tiếp theo)
|
|
11
|
Lựa chọn trật tự từ trong câu
|
Tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ.
|
|
12
|
Lựa chọn trật tự từ trong câu (luyện tập)
|
|
13
|
Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lô-gíc)
|
Nắm các lỗi diễn đạt phổ biến để điều chỉnh trong bài TLV.
|
III.TẬP LÀM VĂN:
1. Nghị luận xã hội:
Nắm vững phương pháp làm các kiểu bài:
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý.
Yêu cầu cụ thể:
- Bài làm được trình bày thành một đoạn văn (có giới hạn dòng hoặc câu).
- Bố cục đoạn văn hợp lí, rõ ràng.
- Phải có các dẫn chứng để tăng tính thuyết phục cho bài làm.
- Chú ý các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, phản biện,... trong bài văn.
- Có thể vận dụng kiến thức Tiếng Việt trong bài văn (lưu ý chú thích rõ ràng, cụ thể).
2. Nghị luận văn học:
- Nghị luận về tác phẩm văn học Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 8 – Học kì II (Thơ ca cách mạng). Lưu ý một số bài thơ sau:
+ Khi con tu hú (Tố Hữu)
+ Tức cảnh Pác Bó (Hồ Chí Minh)
+ Ngắm trăng (Hồ Chí Minh)
- Lưu ý kiểu bài nghị luận chứng minh, cảm nhận, làm sáng tỏ một nhận định.
Yêu cầu cụ thể:
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học.
- Xây dựng hệ thống luận điểm cụ thể, rõ ràng ; mỗi luận điểm trình bày thành một đoạn văn.
- Lưu ý lựa chọn các dẫn chứng tiêu biểu trong tác phẩm để làm sáng tỏ luận điểm.
* Lưu ý: Cấu trúc đề thi gồm 3 câu ( thang điểm 2-3-5).
Giới hạn nội dung ôn thi đến tuần 31.
IV. MỘT SỐ GỢI Ý THAM KHẢO (HỌC SINH LÀM BÀI CẦN PHẢI CÓ SÁNG TẠO VÀ DẤU ẤN CÁ NHÂN):
A. BÀI THƠ “TỨC CẢNH PÁC BÓ” (HỒ CHÍ MINH):
1.MỞ BÀI
- Giới thiệu tác giả,tác phẩm: “Tức cảnh Pác Bó” là bài thơ nổi tiếng trong thời gian hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Khái quát nội dung tác phẩm: bài thơ khắc họa lại cuộc sống sinh hoạt của Bác ở nơi núi rừng Pác Bó và tinh thần lạc quan, phong thái ung dung, tự tại của người chiến sĩ cách mạng.
-Trích thơ
2.THÂN BÀI
* Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 2-1941 sau 30 năm bôn ba ở nước ngoài Bác về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.Người chọn Pác Bó,Cao Bằng làm nơi làm việc và hoạt động cách mạng…
* Cuộc sống sinh hoạt và làm việc của Bác: (3 câu đầu)
- Câu 1:
Phép đối chỉnh: sáng >< tối, ra >< vào à Thể hiện cuộc sống đều đặn,nhịp nhàng. Suôí >< hang là hai địa điểm làm việc , sinh hoạt là những nơi hoang dã nhiều khó khăn và nguy hiểm.
- Câu 2:
+ Liệt kê “cháo bẹ,rau măng”=> Thức ăn đơn sơ,giản dị.
+ Cụm từ “vẫn sẵn sàng”: có thể hiểu (thức ăn luôn có sẵn; Người đón nhận bữa ăn đạm bạc với tâm thế vui vẻ; sẵn sàng đương đầu với khó khăn,thử thách;…)
+ “bàn đá chông chênh”: Từ láy “chông chênh” gợi ra điều kiện làm việc thiếu thốn; hoàn cảnh cách mạng khó khăn,trong thời kì dầu sôi lửa bỏng.
+ Cụm từ “dịch sử Đảng”: công việc vô cùng quan trọng, liên quan đến vận mệnh của cách mạng Việt Nam.
° Cuộc sống sinh hoạt khó khăn, thiếu thốn, nguy hiểm nơi núi rừng Pác Bó.
*Phong thái ung dung,tinh thần lạc quan,sống hòa hợp với thiên nhiên của Bác: (Câu 4)
- Câu 4: Cuộc đời cách mạng thật là sang
-> giọng điệu hóm hỉnh,vui đùa.
=> Chú ý từ “sang”: sang khi được sống giữa thiên nhiên, được cống hiến hết mình cho độc lập dân tộc. Đó là cái sang của người làm cách mạng.
3.KẾT BÀI
- Bài thơ giản dị, thể hiện lối sống cao đẹp, phẩm chất cách mạng sáng ngời của Bác.
- Bác không chỉ là lãnh tụ vĩ đại, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới mà còn là một nghệ sĩ tài năng, hội tụ được tinh hoa dân tộc, khí thế thời đại.
B. BÀI THƠ “NGẮM TRĂNG” (HỒ CHÍ MINH):
1.MỞ BÀI
- Giới thiệu tác giả,tác phẩm: “Ngắm trăng” là bài thơ trích trong tập thơ “Nhật kí trong tù”.
- Khái quát nội dung tác phẩm: bài thơ cho thấy tình yêu thiên nhiên và tinh thần lạc quan, phong thái ung dung, tự tại của người chiến sĩ cách mạng.
-Trích thơ
2.THÂN BÀI
* Hoàn cảnh sáng tác: (Tham khảo SGK/ tr 37)
* Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác : (câu 1,2)
- Điệp từ “không”, từ “hoa, rượu”
- Bác ngăm trăng khi bị đày trong ngục tù, điều kiện thiếu thốn, khó khăn.
à Tiếc nuối không thưởng thức được vẻ đẹp đêm trăng một cách trọn vẹn.
- So sánh sự khác nhau giữa phần phiên âm và bản dịch ờ câu thơ thứ hai.
à Câu hỏi tu từ, cụm từ “nại nhược hà” (biết làm thế nào): thể hiện cái xốn xang, bối rối đó mới cho thấy tâm hồn nghệ sĩ rất nhạy cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên của Bác.
° Tâm hồn tự do, rung động mãnh liệt trước cảnh đẹp.
* Tình bạn tri âm tri kỉ giữa Người và trăng à Tinh thần thép: (câu 3,4)
- Trong hai câu thơ cuối của bài thơ chữ Hán, sự sắp xếp các từ “nhân” (và “thi gia”), “song”, “nguyệt” (và “minh nguyệt”) có hiệu quả nghệ thuật đặc sắc.
- Kết cấu đăng đối.
- Sự giao hoà giữa “nhân” và “nguyệt” " Cuộc vượt ngục tinh thần của cả nhà thơ và của cả trăng " Chủ động tìm đến với nhau.
° Tình bạn đẹp giữa Bác và trăng à Phong thái ung dung, tự tại, tinh thần thép của Bác ngay cả trong cảnh ngục tù cực khổ tối tăm.
3.KẾT BÀI
- Bài thơ giản dị, thể hiện lối sống cao đẹp, phẩm chất cách mạng sáng ngời của Bác.
- Bác không chỉ là lãnh tụ vĩ đại, anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới mà còn là một nghệ sĩ tài năng, hội tụ được tinh hoa dân tộc,khí thế thời đại.
C. BÀI THƠ “KHI CON TU HÚ” (TỐ HỮU):
1.MỞ BÀI
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: “Khi con tu hú” là bài thơ sáng tác ở Huế, tháng 7/1939.
- Khái quát nội dung tác phẩm: thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.
-Trích thơ
2.THÂN BÀI
* Hoàn cảnh sáng tác: (Tham khảo SGK/ tr 20)
Bài thơ được sáng tác trong nhà lao Thừa Phủ, khi tác giả mới bị bắt giam ở đây (1939).
* Bức tranh mùa hè rực rỡ, tràn đầy sức sống: (6 câu thơ đầu)
- Âm thanh:
+ Tiếng chim tu hú kêu
+ Tiếng ve ngân
+ Tiếng diều sáo vi vu trên trời
à Âm thanh báo hiệu hè sang, như một bản nhạc sôi động đầu mùa.
- Màu sắc:
+ Màu vàng của lúa chín, của bắp ngô
+ Màu vàng hồng của nắng mới
+ Màu xanh thẳm của bầu trời
à Gam màu tươi sáng, màu của sức sống, đó còn là những màu tượng trưng cho sự tự do.
- Hình ảnh: cánh đồng lúa chín, trái cây bắt đầu chín à báo hiệu mùa hè, bước chuyển mình của thời gian từ xuân qua hạ.
- Đường nét: diều sáo “lộn nhào” giữa nền trời xanh thẳm à cảnh vật, đường nét có đôi có cặp, thể hiện sức sống.
° Hình ảnh gợi tả màu sắc, âm thanh. Bức tranh mùa hè tươi mới, sinh động, tràn đầy sức sống qua con mắt của một tâm hồn trẻ trung, yêu đời. Phải vô cùng tinh tế mới có thể cảm nhận được từng bước chuyển của không gian và thời gian như vậy.
* Tâm trạng, cảm xúc của người tù: (4 câu thơ cuối)
- Trước khung cảnh tràn đầy sức sống của mùa hè, tâm trạng người tù cách mạng dường như đang bí bách, ngột ngạt hơn bao giờ hết.
+ Động từ mạnh: “đạp”, “ngột”, “chết uất”
+ Một loạt từ cảm thán: “ôi”, “làm sao”, “thôi”
+ Kết thúc bằng một câu cảm thán
+ Nhịp thơ thay đổi, ngắt nhịp bất thường: 6/2 (câu 8), 3/3 (câu 9)
° Tâm trạng căm uất cái tù túng, ngộp ngạt của nhà lao à Người tù khao khát tự do cháy bỏng.
3.KẾT BÀI
- Bài thơ chính là nỗi lòng sục sôi, khao khát tự do, độc lập của tất cả người dân Việt Nam đang trong hoàn cảnh mất nước.
- Tố Hữu là một nhà thơ tài năng, tinh tế với một tấm lòng mộc mạc, giản dị, luôn hướng đến cuộc sống của nhân dân và độc lập tự do dân tộc.
CHÚC CÁC EM LÀM BÀI THẬT TỐT!