V.
Từ đồng âm
1. Ôn
khái niệm:
- Từ đồng âm: là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau.
- Từ đồng âm khác
từ nhiều nghĩa:
+ Từ đồng âm:
các từ không có mối quan hệ gì với nhau về nghĩa.
+ Từ nhiều
nghĩa: Các từ có mối quan hệ nhất định với nhau về nghĩa.
2. BT: a (nhiều nghĩa), b (đồng âm)
VI.
Từ đồng nghĩa:
1. Ôn
khái niệm:
- Là từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ
đồng nghĩa khác nhau.
2,
3. BT:
- BT2: chọn d
- BT3:
à Phương thức hoán dụ 70 xuân à 70 tuổi
à thể hiện tinh thần lạc quan và tránh lặp từ tuổi tác
VII. Từ trái nghĩa:
1. Ôn
khái niệm:
- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngược nhau. Một từ trái nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
- Từ trái nghĩa được sử dụng theo thể
đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm
sinh động.
2,
3. BT:
- BT3:
+ Sống – chết;
chẵn – lẻ; chiến tranh – hòa bình. (trái nghĩa lưỡng phân)
+ Già - trẻ; Yêu
– ghét; cao – thấp; nông – sâu; giàu – nghèo (trái nghĩa thang độ)
VIII.
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
Nghĩa
của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn)
nghĩa của từ ngữ khác.
IV.
Trường từ vựng
1. Ôn
KN:
Trường từ vựng là tập hợp của những từ
có ít nhất một nét chung về nghĩa.
2.BT:
Hai
từ cùng TTV: tắm, bể
à góp phần tăng giá
trị biểu cảm của câu nói, làm cho câu nói có sức tố cáo mạnh mẽ hơn