| I.
Sự phát triển của từ vựng
1. Ôn
khái niệm:
- Sơ
đồ: SGK/135
- Phát triển từ vựng bằng cách phát triển nghĩa của
từ: (dưa) chuột, (con) chuột...
2, 3. BT:
Nếu
không có sự phát triển nghĩa thì mỗi từ chỉ có một nghĩa à số lượng từ
ngữ sẽ tăng lên nhiều lần. Điều này không thể xảy ra đối với bất kì ngôn ngữ nào trên
thế giới. Mọi ngôn ngữ của nhân loại đều phát triển từ vựng theo tất cả những
cách thức nêu trong sơ đồ trên.
II.
Từ mượn:
1. Ôn
khái niệm:
Là
từ được vay mượn từ tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng,
đặc điểm,… mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị.
2,
3. BT:
-
BT2: chọn c
III. Từ
Hán Việt:
1. Ôn
khái niệm:
- Từ
Hán Việt là từ mượn tiếng Hán.
2.
BT: b
IV.
Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội:
1. Ôn
KN:
- Thuật ngữ: là những từ ngữ
biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản
khoa học, công nghệ.
- Biệt ngữ xã hội: khác với từ
ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất
định.
2. BT:
Thảo
luận về vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiện nay: Thời đại ngày nay
là thời đại của khoa học và kỹ thuật công nghệ cao có ảnh hưởng lớn đến đời
sống con người. Trình độ dân trí của người VN phải không ngừng nâng cao. Nhu
cầu giao tiếp và nhận thức của mọi người cũng tăng lên chưa từng thấy vì vậy
thuật ngữ đóng vai trò quan trọng.
3. BT
Liệt kê một số biệt ngữ xã hội:
+
Trong học tập: Gậy (điểm 1); trứng ngỗng (điểm 0)
+ Trong
sinh hoạt: Cớm (ngày trước mật thám à bây giờ: công
an)
V. Trau
dồi vốn từ
1. Ôn:
- Rèn
luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ
- Rèn
luyện đển làm tăng vốn từ
2. BT:
Giải thích nghĩa của từ:
- Bách
khoa toàn thư: từ điển bách khoa, ghi đầy đủ tri thức của các ngành.
- Bảo
hộ mậu dịch: chính sách bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh
của hàng hoá nước ngoài trên thị trường nước mình.
- Dự
thảo: thảo ra để đưa thông qua (ĐT), bản thảo để đưa thông qua (DT)
- Đại
sứ quán: Cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước
ngoài, do một đại sức đặc mệnh toàn quyền đứng đầu. (khác lãnh sự quán)
- Hậu
duệ: con cháu của người chết
- Khẩu
khí: khí phách của con người toát ra qua lời nói.
- Môi
sinh: môi trường sống của sinh vật
3. BT:
a.
Thay béo bở (dễ mang lại nhiều lợi nhuận) cho béo bổ (tính chất cung cấp
nhiều chất bổ dưỡng cho cơ thể)
b. Thay
tệ bạc (không nhớ gì ơn nghĩa, không giữ trọn tình nghĩa trước sau trong quan
hệ đối xử) cho đạm bạc (có ít thức ăn, toàn thứ rẻ tiền, chỉ có đủ ở mức tối
thiểu)
c. Thay tới tấp (liên tiếp, dồn dập, cái này chưa qua, cái khác đã tới) cho tấp nập
(gợi tả quang cảnh đông người qua lại không ngớt)
|