TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU, Q. 1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỊA LÍ LỚP 6
HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2020-2021
A.TỰ LUẬN (4đ)
Câu 1 : Trái Đất có hình dạng và kích thước như thế nào?
_ Trái Đất có dạng hình cầu có kích thước rất lớn
_Độ dài bán kính là 6.370 km, đường kính xích đạo là 40.076 km
Câu 2 : Kinh tuyến, vĩ tuyến là gì?
_ Kinh tuyến là những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam quả địa cầu.
_ Vĩ tuyến là những vòng tròn vuông góc với kinh tuyến trên quả địa cầu.
Câu 3: Cho biết ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ? Một bản đồ có tỉ lệ 1: 2 000 000 có nghĩa là gì?
_Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên bề mặt đất.
_Một bản đồ có tỉ lệ 1: 2 000 000 có nghĩa là:
+1 Cm trên bản đồ bằng 2 000 000 Cm trên thực địa.
+1 Cm trên bản đồ bằng 20 000 m (2 000 000/100) trên thực địa.
+1 Cm trên bản đồ bằng 20 Km (2 000 000/100 000) trên thực địa.
B.KỸ NĂNG (6 đ)
- Sử dụng tập bản đồ:
Quan sát tập bản đồ Địa Lí 6 trang 4:
a. Em hãy kể tên tám hành tinh trong hệ Mặt Trời và cho biết Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh, theo thứ tự xa dần Mặt Trời. (2đ)
b. Hãy kể tên các hành tinh từ nhỏ đến lớn theo độ dài đường kính xích đạo của chúng. (2đ)
2. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ trên bản đồ?
Vd:
_Một bản đồ có tỉ lệ 1: 4 000 000; Hỏi 2 (cm) trên bản đồ tương ứng với:
- Bao nhiêu (m) trên thực địa?
- Bao nhiêu (km) trên thực địa?
Bài làm
+1 Cm trên bản đồ bằng 4 000 000 Cm trên thực địa.
+2 Cm trên bản đồ bằng 4 000 000 x 2 = 8 000 000 Cm trên thực địa.
- 2 Cm trên bản đồ bằng 80 000 m (8 000 000/100) trên thực địa.
b.2 Cm trên bản đồ bằng 80 Km (8 000 000/100 000) trên thực địa.