ÔN
TẬP HK I – MÔN HÓA 9
Năm
học 2018-2019
I.
LÝ
THUYẾT:
Chương
I: Các loại hợp chất vô cơ.
+
Tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối.
+
Một số oxit, axit, bazơ quan trọng, phương pháp sản xuất.
+
Mối quan hệ các hợp chất vô cơ.
Chương
II: Kim loại.
+
Tính chất hóa học chung của kim loại.
+
Dãy hoạt động hóa học của kim loại, ý nghĩa.
+
Tính chất hóa học của nhôm, sắt.
+ Hợp kim sắt.
Chương III: Phi kim
+ Tính chất hóa học chung của Phi kim.
+ Tính chất hóa học của Clo.
II.
BÀI
TẬP:
H2SO4 + ? ® ?
+ HNO3
KOH + ? ® ?
+ K2SO4
CuCl2 + ? ® NaCl +
?
Na2S + ? ® ?
+ H2S
FeCl3 + ? ® ?
+ NaCl
Zn + HCl ® ? + ?
SO2
+ ?
® K2SO3 + ?
? + Fe(OH)2 ® FeSO4 +?
- Viết các phương trình biểu
diễn những biến hóa sau:
a)
Na ®
NaOH ® NaCl ® NaOH ®
Na2CO3 ®
Na2SO4.
b)
Al2O3 ® AlCl3 ® Al ®
Al2(SO4)3 ®
Al(OH)3 ®
Al2O3 ®
Al
c)
Fe
® FeCl2 ® Fe(OH)2 ® FeO ®
Fe ® FeS ® FeSO4 ® Fe.
FeCl3 ® Fe(NO3)3 ® Fe(OH)3 ® Fe2(SO4)3 ® Fe ®
Fe3O4.
- Từ Cu và các hóa chất cần
thiết, hãy viết phương trình điều chế Đồng (II) hidroxit.
- Bạc dạng bột có lẫn tạp chất
đồng, nhôm. Bằng phương pháp hóa học làm thế nào để thu được bạc tinh
khiết. Các hóa chất coi như có đủ.
- Dd ZnSO4 có lẫn tạp
chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dd ZnSO4?
Giải thích và viết PTHH.
a) Fe b)
Zn c) Cu d) Mg
- Bằng phương pháp hóa học hãy
phân biệt:
a)
Các dung dịch: HCl, HNO3, Ba(OH)2,
BaCl2.
b)
Các dung dịch: H2O, FeCl2,
FeCl3, Ca(OH)2.
c)
Các kim loại dạng bột sau: Al, Cu, Fe.
d)
Các chất rắn dạng bột sau: SiO2, P2O5,
Na2O, NaCl, BaO.
- Chỉ được dùng thêm một thuốc
thử (tự chọn) hãy nhận biết các dung dịch sau:
a)
H2SO4, NaOH, Na2SO4, BaCl2.
b)
Na2CO3, Al(NO3)3, BaCl2,
Na2SO4.
- Nêu hiện tượng có giải thích
ngắn gọn và viết PTPƯ (nếu có) cho các thí nghiệm sau:
a)
Nhúng đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào dd CuSO4.
b)
Sục khí CO2 vào dd nước vôi trong
lấy dư.
c)
Nhỏ từ từ từng giọt dd Bari clorua vào dd
Axit sunfuric.
d)
Nhỏ từ từ từng giọt dd Natri hidroxyt vào dd
Sắt (III) clorua.
e)
Cho Fe vào H2SO4 đặc,
nguội
f)
Cho một mẩu nhỏ Natri vào cốc nước. Sau đó
nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào cốc.
g)
Dẫn khí Clo vào dung dịch NaOH sau đó nhỏ 1 –
2 giọt dung dịch vừa thu được vào mẫu giấy quỳ tím.
- Giải thích ngắn gọn các trường
hợp sau (Viết PTHH nếu có):
a/
Tại sao không nên dùng chậu, xô nhôm để dựng nước vôi tôi, xà phòng và vữa xây dựng?
b/
Để khử chua đất trồng trọt ta phải bón vào đất những chất có tính axit hay
bazơ? Vì sao?
- Cho một lượng hỗn hợp gồm bạc
và kẽm tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 thu
được 5,6lít H2 (đktc). Sau phản ứng thấy còn 6,25g một chất rắn
không tan. Tính % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
- Cho 10g hỗn hợp gồm Cu và CuO
tác dụng với dd H2SO4 loãng, lọc lấy chất rắn không
tan, cho vào dd H2SO4 đặc nóng thì thu được 1,12 lít
khí A (đktc).
a) Viết các PTHH xảy ra và cho biết tên khí A?
b) Tính thành phần % về khối lượng các chất trong hỗn hợp?
- Cho 150 ml dd Na2CO3
2M tác dụng hoàn toàn với dd H2SO4 1,5M. Tính:
a)
Thể tích dd H2SO4 tham gia phản ứng và thể tích khí sinh ra ở
đktc?
b)
CM chất có trong dd sau phản ứng?
- Cho 510g dd AgNO3
10% vào 91,25g dd HCl.
a)
Tính C% dd HCl tham gia phản ứng?
b)
Tính khối lượng chất kết tủa thu được?
c)
Tính C% của các chất có trong dd sau pư sau
khi đã lọc bỏ kết tủa?
- Cho 12,7g một muối sắt clorua
(chưa rõ hóa trị của sắt) vào dung dịch NaOH có dư thì thu được một kết
tủa, đem rửa nhẹ, sấy khô thì cân được 9g. Hãy xác định công thức của muối
sắt clorua?
- Cho 16 gam oxit của một kim
loại A có hóa trị (III) vào dung dich acid clohidric, sau khi acid hòa tan
hết oxit trên thì trong dung dịch sau phản ứng có 32,5 gam muối của kim
loại đó. Hỏi A là kim loại nào?
- Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam một
hợp kim của đồng và bạc trong bình khí clo lấy dư. Sau khi phản ứng kết thúc,
người ta đem đi hòa tan hỗn hợp rắn thu được sau phản ứng thì thu được
dung dịch A và 14,35 gam rắn B.
a)
xác định % khối lượng của mỗi kim loại trong
hợp kim ban đầu.
b)
cần lấy bao nhiêu gam dung dịch natri
hidroxit 5% để làm kết tủa hoàn toàn dung dịch A?
- Hòa tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn
hợp X gồm Al2O3 và Zn vào dung dịch HCl 20% (vừa đủ).
Sau khi phản ứng kết thúc thu được 2,24 lít khí hidro (ở đktc).
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra và
tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu.
b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng.
c) Cho 11,6 gam hỗn hợp X trên vào dung dịch
CuSO4 dư. Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi phản ứng kết
thúc.
HỌC SINH ĐƯỢC SỬ DỤNG BẢNG TÍNH TAN KHI LÀM BÀI
THI HỌC KÌ.