PHÒNG
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 1
HƯỚNG
DẪN ÔN THI HỌC KÌ II
NĂM
HỌC 2016 – 2017
MÔN
SINH HỌC 8
Câu 1: Vẽ sơ đồ các bộ phận của hệ thần
kinh
Câu 2: Lập bảng so sánh cấu tạo, chức
năng của trụ não, não trung gian, tiểu não, đại não
|
Các bộ phận
|
Trụ não
|
Não trung gian
|
Tiểu não
|
Đại não
|
|
Cấu tạo
|
- Gồm hành não, cầu não và não giữa
- Chất trắng bao ngoài
- Chất xám là các nhân xám
|
- Gồm đồi thị và vùng dưới đồi
- Đồi thị và các nhân xám vùng dưới đồi là chất xám
|
- Vỏ chất xám nằm ngoài
- Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu
não với các phần khác của hệ thần kinh
|
- Chất xám tạo thành vỏ não và các nhân nền
- Chất trắng nằm dưới vỏ não
|
|
Chức năng
|
Điều khiển hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng: tuần
hoàn, tiêu hóa, hô hấp...
|
Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân
nhiệt
|
Điều hòa và phối hợp các hoạt động phức tạp
|
Vỏ
não có sự phân chia các vùng thần kinh, là trung khu của các phản xạ có điều
kiện
|
Câu 3: Phân biệt tật cận thị và tật viễn
thị
|
Các tật
của mắt
|
Nguyên nhân
|
Các khắc phục
|
|
Cận thị
|
-
Bẩm sinh: cầu mắt dài
-
Do không giữ khoảng cách đúng khi đọc sách (đọc quá gần)
|
Đeo
kinh cận (Kính mặt lõm)
|
|
Viễn thị
|
-
Bẩm sinh: cầu mắt ngắn
-
Do thủy tinh thể bị lão hóa mất khả năng điều tiết
|
Đeo
kính viễn (Kính mặt lồi)
|
Câu 4: Vì sao ảnh của vật hiện trên điểm
vàng lại nhìn rõ nhất? Nêu sự tạo ảnh ở màng lưới:
-
Ở điểm vàng, mỗi chi tiết của ảnh
được 1 tế bào nón tiếp nhận và được truyền về não qua từng tế bào thần kinh
riêng rẽ
-
trong khi ở vùng ngoại vi nhiều tế bào nón và
que hoặc nhiều tế bào que mới được gửi về não các thông tinh nhận được qua 1
vài tế bào thần kinh thị giác
-
Ta nhìn được vật là do các tia sáng
phản chiếu từ vật tới mắt đi qua thể thủy tinh tới màng lưới sẽ kích thích các
tế bào thụ cảm ở đây và truyền về trung ương, cho ta nhận biết về hình dạng, độ
lớn, màu sắc của vật
Câu 5: Đặc điểm
của hệ nội tiết:
-
Điều hòa quá trình sinh lí của cơ
thể, đặc biệt là quá trình trao đổi chất, quá trình chuyển hóa vật chất và năng
lượng trong các tế bào của cơ thể nhờ hormone từ các tuyến nội tiết tiết ra.
-
Chúng tác động thông qua đường máu
chậm nhưng kéo dài và trên diện rộng
-
Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là
các hormone
- Trong số các
tuyến có tuyến tụy vừa là tuyến ngoại tiết, vừa là 1 tính nội tiết quan trọng.
tuyến sinh dục cũng là tuyến pha.
Câu 6: So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết (bài 55)
|
Loại tuyến
|
Tuyến ngoại tiết
|
Tuyến nội tiết
|
|
Giống nhau
|
Các
tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết
|
|
Khác nhau
|
Sản
phẩm tiết của tuyến ngoại tiết tập trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài
|
Sản
phẩm tiết của tuyến nội tiết ngấm thẳng vào máu
|
|
Ví dụ
|
Tuyến
lệ, tuyến nước bọt…
|
Tuyến
yên, tuyến giáp…
|
Câu 7: Trình bày tính chất và vai trò của
hoocmon (
7.1. Tính chất của
hoocmon
- Mỗi hoocmon chỉ ảnh
hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định.
- Hoocmôn có hoạt
tính sinh học cao, chỉ với một lượng nhỏ cũng gây hiệu quả rõ rệt.
- Hoocmôn không
mang tính đặc trưng cho loài.
7.2. Vai trò của hoocmon
-
Duy
trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể.
- Điều hòa các quá
trình sinh lí diễn ra bình thường.
Câu 8: Phân biệt
bệnh Basedow với bệnh bướu cổ do thiếu iod
|
Loại bệnh
|
Bướu cổ
|
Basedow
|
|
Nguyên nhân
|
Khi
thiếu iod trong khẩu phần ăn hằng ngày, tiroxin không tiết ra, tuyến yên sẽ
tiết hoomon thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến
|
Tuyến
giáp hoạt động mạnh, tiết nhiều hoocmon
|
|
Biểu hiện
|
Trẻ
em bị bệnh sẽ chậm lớn, trí não kém phát triển
Người
lớn hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém.
|
Tăng
cường trao đổi chất, tăng tiêu dùng oxi, nhịp tim tăng, người bệnh luôn trong
trạng thái hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh.
Do
tuyến hoạt động mạnh cũng gây bệnh bướu cổ, mắt lồi do tích nước (phù nề) ở
các tổ chức sau cầu mắt
|
Câu 9 : Vẽ hình và chú thích hình 43.1/137 , chú thích hình 49.2/15