1: Thế nào là quần xã sinh vật? Cấu trúc động của quần xã là gì?
Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian có các điều kiện sinh thái tương tự nhau. Ví dụ: tập hợp các quần thể sinh vật sống trong rừng mưa nhiệt đới.
Khoảng không gian sinh sống của quần xã gọi là sinh cảnh. Sinh cảnh là môi trường vô sinh.
Các loài sinh vật trong quần xã liên hệ với nhau bằng những mối quan hệ sinh thái như cộng sinh, hội sinh, kí sinh, sinh vật ăn sinh vật khác… do đó quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.
Do điều kiện môi trường luôn biến đổi nên quần xã lại có cấu trúc động. Khi môi trường thay đổi, quần thể loài biến đổi dẫn đến làm thay đổi cấu trúc quần xã. Các biểu hiện của mối quan hệ có tính quy luật giữa quần xã với các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi trường như chu kì ngày đêm, chu kì mùa tạo nên sự thay đổi có tính chu kì của quần xã. Ví dụ: ở quần xã rừng ôn đới sinh vật hoạt động theo chu kì mùa rõ rệt, vào mùa thu các loài thú dự trữ thức ăn, thay lông, chuẩn bị chỗ trú đông; một số loài chim và thú thì di chuyển nơi khác tránh đông; thực vật có lá rộng thì vàng và trụi lá để đông tới không bị mất nước do thoát nước qua lá…
2: Hiện tượng khống chế sinh học là gì? Thế nào là trạng thái cân bằng sinh học của quần xã?
Số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của một quần thể khác trong quần xã kìm hãm. Ví dụ khi thời tiết thuận lợi, khí hậu ấm áp, có mưa nhỏ, cây cối xanh tươi, sâu bọ phát triển nên số lượng cá thể chim ăn sâu cũng tăng theo. Khi số lượng chim sâu quá nhiều, quần thể sâu bọ bị chim ăn sâu tiêu diệt mạnh mẽ nên số lượng cá thể giảm nhanh, kéo theo số lượng chim lại giảm…Vậy số lượng cá thể của quần thể chim ăn sâu bị khống chế bởi nguồn thức ăn là sâu bọ.
Do sự khống chế sinh học trong quần xã nên số lượng cá thể trong mỗi quần thể chỉ dao động quanh mức cân bằng từ đó toàn bộ quần xã cũng dao động trong thế cân bằng. Vậy sự cân bằng sinh học là hệ quả trực tiếp của sự khống chế sinh học.
3: Những dấu hiệu đặc trưng của một quần xã?
Quần xã có những đặc trưng cơ bản về số lượng và thành phần các loài sinh vật.
Số lượng các loài sinh vật được đánh giá qua các chỉ số về độ đa dạng, độ nhiều và độ thường gặp.
Thành phần loài trong quần xã được đánh giá qua các chỉ số về loài ưu thế và loài đặc trưng.
|
Đặc điểm
|
Các chỉ số
|
Thể hiện
|
|
Số lượng các loài trong quần xã
|
Độ đa dạng
|
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
|
|
Độ nhiều
|
Mật độ cá thể của từng loài trong quần xã
|
|
Độ thường gặp
|
Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát
|
|
Thành phần loài trong quần xã
|
Loài ưu thế
|
Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã
|
|
Loài đặc trưng
|
Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác.
|
4: Phân biệt quần thể ưu thế và quần thể đặc trưng trong quần xã?
Ví dụ: Quần thể cây đước trong quần xã sinh vật rừng ngập mặn Cần Giờ là quần thể đặc trưng.