PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO QUẬN 1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 8
HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2015- 2016
1. Nêu những nét chính
về nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Yên Thế.
a) Nguyên nhân nổ ra
cuộc khởi nghĩa.
- Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nông dân
đồng bằng Bắc kỳ gặp khó khăn, một bộ phận phiêu tán lên Yên Thế .Khi Pháp thi
hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm phạm khiến họ đứng dậy đấu tranh
b) Diễn biến
Cuộc khởi nghĩa Yên
Thế kéo dài từ năm 1884 đến năm 1913 được chia làm ba giai đoạn:
-
Giai đoạn 1884-1892: Nghĩa quân hoạt động riêng rẽ do Đề Nắm chỉ huy.
-
Giai đoạn 1893- 1908: Nghĩa quân vừa chiến đấu vừa xây dựng cơ sở dưới sự chỉ
huy của Đề Thám.
-
Giai đoạn 1909-1913: Pháp đã tập trung lực lượng, mở cuộc tấn công lên Yên Thế,
lực lượng nghĩa quân hao mòn dần… Đến ngày 10/2/1913, khi thủ lĩnh Đề Thám bị
sát hại, phong trào ta rã.
c)Ý nghĩa:
- Thể hiện tinh thần
yêu nước chống thực dân Pháp của giai cấp nông dân, góp phần làm chậm quá trình
bình định của chúng.
d) Nguyên nhân thất bại : Do thực dân Pháp còn mạnh lại cấu kết với chính quyền phong
kiến trong khi lực lượng nghĩa quân còn yếu, cách tổ chức và lãnh đạo còn nhiều
hạn chế.
2. Nêu những nhà
cải cách tiêu biểu và các đề nghị cải cách của họ vào nửa cuối thế kỉ XIX .
a/ Nội dung cải cách :
-
Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí ( Nam Định ) .
-
Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh việc khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ, phát triển
buôn bán , chấn cỉnh quốc phòng .
-
Năm 1872, Viện Thương Bạc xin mở ba cửa biển để thông thương với bên ngoài .
-
Năm 1863-1871, Nguyễn Trường Tộ với 30 bản điều trần yêu cầu chấn chỉnh bộ máy
quan lại , phát triển công thương nghiệp và tài chính .
-
Năm 1877 và năm 1882. Nguyễn Lộ Trạch với hai bản “ Thời vụ sách ”đề nghị chấn
hưng dân khí , khai thông dân trí , bảo vệ đất nước .
b/ Nguyên nhân những đề
nghị cải cách ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX không thực hiện được :
-Do triều đình Nhà
Nguyễn bảo thủ, không thích ứng với hoàn cảnh, không chấp nhận sự thay đổi, từ
chối mọi sử cải cách, kể cả những cải cách có khả năng thực hiện được .
3. Sự phân hóa giai
cấp của xã hội Việt Nam dưới sự tác động của cuộc khai thác thuộc địa của
thực dân Pháp.
_ Giai cấp địa chủ phong kiến: Làm tay sai cho
thực dân Pháp. Tuy nhiên có một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu
nước.
_ Giai cấp nông dân:
Số lượng đông, bị áp bức nặng nề, sẵn sàng hưởng ứng tham gia các cuộc đấu
tranh giành độc lập dân tộc.
_ Tầng lớp tư sản đã
xuất hiện có nguồn gốc từ các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, chủ hãng buôn….bị
chính quyền thực dân, tư bản Pháp chèn ép.
_ Tiểu tư sản thành
thị: bao gồm các chủ xưởng thủ công nhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, viên chức cấp thấp
và những người làm nghề tự do.
_ Công nhân: xuất thân
từ nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ, nhà máy, lương thấp, đời sống
khổ cực, họ có tinh thần đấu tranh mạnh mẽ chống giới chủ nhằm cải thiện đời
sống .
4. Những điểm
giống và khác nhau giữa các phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX.
* Giống nhau :
-Đều là các phong trào
yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản, do các sĩ phu Nho học trẻ lãnh đạo.
*Khác nhau :
-Phong trào Đông Du :
Do hội Duy Tân chủ trương với khuynh hướng bạo động chống Pháp ( Phan Bội Châu)
-Phong trào Duy Tân :
Do phái ôn hào lãnh đạo ( Phan Châu Trinh , Huỳnh Thúc kháng )
-Phong trào Đông Kinh
Nghĩa Thục : về hình thức là một trường học do sĩ phu thuộc cả 2 phái ( Ôn hòa
và bạo động ) chủ trương với nhiệm vụ chủ yếu là nâng cao dân trí, đào tạo nhân
tài.
5.So sánh xu hướng cứu
nước cuối thế kỉ XIX với xu hướng cứu nước đầu thế kỷ XX .
|
Các nội dung chủ yếu
|
Xu hướng cứu nước cuối thế kỉ XIX
|
Xu hướng cứu nước đầu thế kỷ XX
|
|
Mục đích
|
Đánh Pháp giành độc lập dân tộc, xây dựng
lại chế độ phong kiến .
|
-Đánh Pháp giành độc lập dân tộc ,kết hợp
với cải cách xã hội .
|
|
Thành phần
lãnh đạo
|
Văn thân, sĩ phu phong kiến yêu nước .
|
Tầng lớp Nho học trẻ đang trên đường tư sản
hoá .
|
|
Phươngthức hoạt động
|
Vũ trang
|
Vũ trang, tuyên truyền giáo dục, vận động
cải cách .
|
|
Tổ chức
|
Theo lề lối phong kiến
|
Tổ chức chính trị sơ khai .
|
|
Lực lượng tham gia
|
Đông nhưng hạn chế .
|
-Nhiều tầng lớp, giai cấp, thành phần xã hội
.
|
LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
6. Kể các hoạt
động đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của giới trí thức tân học Sài Gòn.
- Với truyền
thống yêu nước, với khả năng, sở trường riêng của mỗi người, các hoạt động
chống Pháp được giới trí thức Tân học thực hiện hết sức phong phú.
- Họ tổ
chức các cuộc diễn thuyết, phát hành sách báo, tổ chức biểu tình…Đáng chú ý
nhất là hoạt động của các tổ chức, các hội đoàn đảng phái. Trong đó, Hội kín
của Nguyễn An Ninh đã gây dựng được nhiều cơ sở ở các huyện xung quanh thành
phố: Hóc Môn, Đức Hòa, Bình Chánh…
7. Dưới thời Pháp
thuộc, Thành Phố Sài Gòn như thế nào ?
- Dưới thời Pháp thuộc, thành phố Sài Gòn trở thành trung tâm hành chính theo kiểu Phương Tây, có bộ
máy nhà nước trực thuộc Bộ hải quân và thuộc địa của Pháp với những công trình
kiến trúc tiêu biểu như : Dinh Xã Tây (UBNDTP) , nhà thờ Đức Bà... Đồng thời,
Sài Gòn trở thành trung tâm kinh tế quan trọng nhất ở Nam Kì .( Tìm hiểu thêm
một số công trình mới đã và đang xây dựng gần đây ở TP HCM)
---HẾT---
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT