Trường THCS Nguyễn Du
Họ và tên : ……………… lớp ….
ĐỀ CƯƠNG HỌC KỲ 2 MÔN LỊCH SỬ 2015-2016
Khối 9
Câu 1: Những hoạt động của Nguyễn Aí Quốc ở nước ngoài từ năm 1919-1925? Công lao to lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam? Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác so với các bậc tiền bối ( lớp người đi trước)?
1- Ở Pháp (1917 – 1923) :
- 1919 : Người gởi đến hội nghị Véc- xai bản yêu sách đòi Pháp thừa nhận quyền tự do, dân chủ cho dân tộc Việt Nam .
- 1920 : Người đọc Luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin => tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam ( cách mạng vô sản) và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
- 1921 : Thành lập hội liên hiệp thuộc địa, xuất bản báo “Người cùng khổ” năm1922.
2- Ở Liên Xô (1923 – 1924 ):
- 1923 : Người tham dự hội nghị quốc tế nông dân.tại Mát –xcơ –va .
- 1924 : Dự đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản.
3- Ở Trung Quốc ( 1924 – 1925):
- 1925 : Người về Quảng Châu (TQ) thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) trong đó tổ chức cộng sản đoàn làm nòng cốt. Xuất bản báo Thanh Niên và tác phẩm Đường Cách Mệnh .
* Ý nghĩa : là một bước chuẩn bị quan trọng về tư tưởng, tổ chức cho chính đảng vô sản ở Việt Nam .
+ Công lao to lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam:
- Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam ( con đường cách mạng vô sản).
- Tạo một bước chuẩn bị quan trọng về tư tưởng, tổ chức cho sự thành lập Đảng ở Việt Nam.
* Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với các bậc tiền bối ở các điểm sau:
- Chọn con đường đi sang phương Tây, nơi có tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái, có khoa học-kỹ thuật và nền văn minh phát triển.
- Trên cơ sở đó, Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn nhất cho dân tộc Việt Nam : con đường cách mạng vô sản.
Câu 2: Hội nghị thành lập Đảng (3-2-1930) đã diễn ra như thế nào ? Cho biết vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng? Nêu ý nghĩa lịch sử của sự thành lập Đảng?
a/ Hoàn cảnh ra đời :
- Sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản biểu hiện sự chia rẽ trong hàng ngũ những người cộng sản . Điều này đòi hỏi phải có 1 chính đảng thống nhất để đưa cách mạng Việt Nam tiến lên .
b/ Nội dung Hội nghị thành lập Đảng:
- Hội nghị họp từ 3-7 / 2 /1930 tại Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc ) dưới sự chủ tọa của Nguyễn Aí Quốc .
- Hội nghị đã nhất trí hợp nhất các Đảng cộng sản để thành lập một Đảng duy nhất là Đảng cộng sản Việt Nam .
- Thông qua chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Đây là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.
c/ Vai trò của lãnh tụ NAQ trong Hội nghị thành lập Đảng:
- Là người sáng lập Đảng Cộng Sản Việt Nam và đề ra đường lối cơ bản cho cách mạng Việt Nam.
d/ Ý nghĩa lịch sử:
- Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam.
- Là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
- Là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam, đưa giai cấp công nhân lên lãnh đạo cách mạng. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về vai trò lãnh đạo trong phong trào cách mạng Việt Nam.
- Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.
- Sự ra đời của Đảng sẽ quyết định bước phát triển nhảy vọt sau này của cách mạng Việt Nam.
Câu 3: Những nét chính về diễn biến, ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?
A / Diễn biến:
-Ở Châu Á, Nhật tuyên bố đầu hàng 8-1945 => Thời cơ cách mạng đã đến.
- Trước tình hình này, từ ngày 14-15/8-1945: hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) quyết định thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc và phát động lệnh tổng khởi nghĩa.
-16-8-1945: Quốc dân đại hội họp tại Tân Trào bầu ra Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.
-19-8: khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội, 23-8: thắng lợi ở Huế, 25-8: thắng lợi ở Sài Gòn , 28-8-1945: thắng lợi trong cả nước,
-Ngày 2-9-1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại quảng trường Ba Đình khai sinh nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà.
B / Ý nghĩa lịch sử:
- CM/8 đã lật đổ ách thống trị của Pháp, Nhật và chế độ phong kiến tay sai
- Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc Việt Nam: kỉ nguyên độc lập, tự do của nước nhà.
- Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa trên thế giới.
C/ Nguyên nhân thắng lợi:
- Truyền thống yêu nước của dân tộc được phát huy dưới sự lãnh đạo của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Thất bại của phát xít Nhật đã tạo thời cơ thuận lợi cho CM/8 thành công một cách nhanh chóng và ít đổ máu.
Câu 4 : Những khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 .Đảng và nhân dân ta đã vượt qua những khó khăn ấy như thế nào ?
*Sau cách mạng tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó khăn phức tạp :
+ Nạn đói năm 1944 vẫn còn đe doạ, lụt lội hạn hán kéo dài.
+ Nạn dốt: Hơn 90% dân số mù chữ.Các tệ nạn xã hội vẫn còn tồn tại.
+ Tài chính: Ngân sách trống rỗng.
+ Nạn ngoại xâm: (là khó khăn lớn nhất): Bắc: quân Tưởng, Nam: quân Anh, Pháp.
*Để giải quyết những khó khăn trên Đảng và chính phủ đã :
+Bước đầu xây dựng chế độ mới: Tiến hành bầu cử quốc hội (1-1946), thành lập chính phủ chính thức (3-1946) và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
+ Giặc đói: lập hủ gạo cứu đói, thực hiện “ngày đồng tâm” và đẩy mạnh tăng gia sản xuất. Kết quả: nạn đói đã được đẩy lùi.
+ Giặc dốt: Phát động phong trào xoá nạn mù chữ. Kết quả: trong vòng 1 năm (9-1945 đến 9-1946 ) có hơn 2 triệu người thoát nạn mù chữ.
+ Tài chính: Xây dựng “ Quỹ độc lập”, phong trào “ Tuần lễ vàng”. Kết quả : ngày 23.11.1946, đồng tiền Việt Nam được lưu hành trong cả nước.
+ Nạn ngoại xâm:
- Kí với Pháp Hiệp định Sơ Bộ (6-3-1946) và Tạm ước Việt- Pháp (14-9-1946) nhằm loại bớt một kẻ thù là quân Tưởng, đồng thời tạo thời gian hoà hoãn cần thiết để ta chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến chống Pháp mà ta biết trước không thể nào tránh được.
Câu 5: Nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược và cho biết nội dung đường lối kháng chiến của ta ( có giải thích).
a/ Nguyên nhân bùng nổ:
- Sau khi ký Hiệp định sơ bộ (6.3.1946) và Tạm ước Việt-Pháp (14.9.1946), thực dân Pháp vẫn tiếp tục nổ súng nhằm tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược nước ta một lần nữa.
- 18.12.1946: Pháp gởi tối hậu thư buộc chính phủ ta phải giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho chúng.
- Trước tình hình đó, ngày 19.12.1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
=> Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ.
b/ Nội dung đường lối kháng chiến của ta:
- Thực hiện cuộc chiến tranh nhân dân: toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
* Giải thích:
- Đây là cuộc kháng chiến lâu dài do toàn dân tiến hành trên tất cả các mặt: Quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao.
Câu 6 :Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 ?
A/ Diễn biến: Chiến dịch bắt đầu từ ngày 13-3 và kết thúc vào ngày 7-5-1954, gồm 3 đợt tấn công.
*Đợt 1: Ta tiêu diệt toàn bộ phân khu Bắc
* Đợt 2: Ta tiêu diệt các cứ điểm phía đông phân khu trung tâm .
*Đợt 3: Ta tiêu diệt các cứ điểm còn lại ở phân khu trung tâm và phân khu Nam.Chiều ngày 7-5-1954 tướng Đờ-cat- xtơ-ri và ban tham mưu của địch đầu hàng.
B / Kết quả:
- Ta tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm ĐBP diệt và bắt sống 16.200 tên, bắn rơi và phá huỷ 62 máy bay, thu được toàn bộ các phương tiện chiến tranh.
C/ Ý nghĩa:
- Đập tan kế hoạch Na-va.
- Buộc Pháp phải ký với ta Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Câu 7: Nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Giơ-ne-vơ :
A/ Nội dung :
- Các nước công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.
- Hai bên ngừng bắn, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời để chuyển quân, tập kết.
- 20.7.1956: sẽ tổ chức tổng tuyển cử nhằm thống nhất nước Việt Nam.
B/ Ý nghĩa :
- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ ở Đông Dương.
- Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.
Câu 8 : Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ( 1945-1954)?
A/ Ý nghĩa lịch sử :
- Chấm dứt gần một thế kỷ ách thống trị của thực dân Pháp trên đất nước ta.
- Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN. Tạo điều kiện giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước sau này.
- Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B/ Nguyên nhân thắng lợi:
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
- Sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN…
Câu 9 : Phong trào “Đồng Khởi”(1959-1960) :
a/Hoàn cảnh lịch sử:
- 1957 -1959 : Mỹ – Diệm tăng cường khủng bố đàn áp nhân dân ta, thi hành luật phản động 10-59.
- Hội nghị Trung ương lần thứ 15 của Đảng (đầu năm1959) đã xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.
b/ Diễn biến:
- Từ một số cuộc nổi dậy lẻ tẻ ở Bình Định, Quảng Ngãi đã trở thành một cao trào “ Đồng Khởi” mà tiêu biểu nhất là ở Bến Tre (17-1-1960).
- Từ Bến Tre phong trào đã lan rộng khắp miền Nam.
c/ Kết quả và ý nghĩa:
- Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ , làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
- Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của CM miền Nam, chuyển cách mạng miền Nam sang thế tiến công.
- Ngày 20-12-1960: Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Câu 10: Cho biết âm mưu của Mĩ và thủ đoạn của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam (1961- 1965). Nhân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược ấy như thế nào?
A/ Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ:
- Do thất bại trong phong trào “Đồng Khởi”, Mỹ đề ra chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”.
- Chiến lược chiến tranh đặc biệt được thực hiện bằng quân đội Sài Gòn dưới sự hỗ trợ của cố vấn và phương tiện quân sự Mỹ
- Mở những cuộc hành quân càn quét, lập ấp chiến lược và bình định miền Nam.
- Tiến hành phá hoại miền Bắc, ngăn chặn sự tiếp tế Bắc- Nam
B/ Ta đánh bại chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ;
- Ta phát động phong trào đấu tranh phá “ ấp chiến lược” và “ bình định” của chúng.
- Đánh bại nhiều cuộc hành quân càn quét của địch .Nổi bật là trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2-1-1963.
- Các cuộc đấu tranh của tăng ni, phật tử và quần chúng nhân dân đã dẫn đến cuộc đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm (1.11.1963).
- Ta mở nhiều cuộc tiến công lớn mà tiêu biểu là chiến dịch Đông-Xuân 1964-1965 trên khắp miền Nam.
Với những thắng lợi trên, quân dân miền Nam đã làm phá sản Chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
Câu 11: Cho biết âm mưu của Mĩ và thủ đoạn của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” ( 1965-1968) ở miền Nam. Nhân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược ấy như thế nào?
A/ Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ:
- Do thất bại chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ tiến hành chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”.
- Chiến lược chiến tranh này được thực hiện bằng quân đội Mỹ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn.
- Mở những cuộc hành quân “Tìm diệt” và “Bình định”.
B/ Ta đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ:
- Mở đầu là chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào tháng 8.1965.
- Đánh bại 2 cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967.
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).
* Kết quả:
- Làm phá sản chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
- Buộc Mỹ phải ngừng ném bom ở miền Bắc và chấp nhận đàm phán với ta tại Pa-ri.
Câu 12: So sánh điểm giống và khác nhau của chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” và “ Chiến tranh cục bộ”của Mỹ ở Việt Nam.
+ Giống nhau:
- Đều bình định miền Nam, phá hoại miền Bắc và ngăn chặn sự tiếp tế Bắc-Nam.
+ Khác nhau:
- Chiến tranh đặc biệt: được thực hiện bằng quân đội Sài Gòn.
- Chiến tranh cục bộ: được thực hiện bằng quân đội Mỹ.
Phần lịch sử địa phương ( 1 điểm)
TRẢ LỜI NGẮN:
1. Trong những năm 1919 đến năm 1925, Nguyễn Ái Quốc đã hoạt động ở những nước nào?
- Pháp (1919 – 1923), Liên Xô ( 1923 – 1924), Trung Quốc (1924 – 1925).
2. Tháng 12.1920, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động gì tại Đại hội Tua ở Pháp?
- Tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
3. Tên ba tổ chức Cộng Sản ra đời trong năm 1929 ở Việt Nam?
- Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
4. Ngày 3.2.1930 là ngày gì?- Ngày thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.
5. Từ 1930 đến 1945 cách mạng nước ta chia mấy giai đoạn chính?
- Chia làm 3 giai đoạn chính: 1930 – 1935, 1936 – 1939, 1939 – 1945.
6. Tổ chức cách mạng nào thành lập ngày 19.5.1941?- Việt Nam độc lập đồng minh (gọi tắt là Việt Minh).
7. Khu giải phóng Việt Bắc bao gồm địa phận mấy tỉnh chính?
- 6 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
8. Ngày 22.12.1944 có sự kiện lịch sử gì?
- Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập (tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ngày nay => trở thành ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam).
9. Tại sao nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà sau Cách mạng tháng Tám lâm vào tình thế “ ngàn cân treo sợi tóc”?
- Do đứng trước những khó khăn cùng một lúc: nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính và nạn ngoại xâm.
10. Sự kiện ngày 23.9.1945?
- Thực dân Pháp đánh chiếm Sài Gòn, nhân dân Sài Gòn đứng lên kháng chiến (ngày Nam Bộ kháng chiến).
11. Trước và sau Hiệp định Sơ bộ, chủ trương của Đảng và Chính phủ ta đối với quân Pháp có gì khác?
+ Trước Hiệp định Sơ bộ: tạm hoà với quân Tưởng để đối phó với Pháp.
+ Sau Hiệp định Sơ bộ: tạm hoà với Pháp để đuổi quân Tưởng về nước, đồng thời tạo thời gian hoà hoãn cần thiết để ta chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến chống Pháp mà ta biết trước không thể nào tránh được.
12. Bài học cách mạng rút ra từ thất bại của khởi nghĩa Bắc Sơn và khởi nghĩa Nam Kỳ?
- Để lại cho Đảng ta nhiều bài học bổ ích về khởi nghĩa vũ trang, xây dựng lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích.
13. Dẫn trích đoạn “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện được tính chất cuộc chiến tranh nhân dân.
- “ Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên!
Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc.
Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm. Không có gươm thì dùng cuốc, xuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.”
14. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta?
- Thực hiện cuộc chiến tranh nhân dân: toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
HẾT