CHỦ ĐỀ 2 :
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN. ĐỊNH LUẬT OHM
I. Điện trở của dây dẫn
- Ký hiệu trong sơ đồ mạch điện

- Trị số R = U/I không đổi đối với mỗi dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Công thức :

- Đơn vị : Ω
Ngoài ra : KΩ , MΩ
1KΩ = 1.000Ω
1MΩ = 1.000.000Ω
* Ý nghĩa :
Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
II. Định luật ohm :
1. Hệ thức :

I : CĐDĐ (A)
U : HĐT (V)
R : Điện trở (W)
2. Phát biểu :
CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn & tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
III. Vận dụng :
C3 : T2
R = 12W
I = 0,5A
U = ?V
Giải
HĐT giữa 2 đầu dây :

|
ĐS : 6V
C4 : I ~ 1/R
Mà R2 = 3R1
Nên I1 = 3I2
|
|
BT dành cho học sinh giỏi:
|
Cho một mạch điện gồm hai điện trở R1 nối tiếp R2 . Một Ampe kế đo CĐDĐ qua R1 chỉ 0,6A , một Vôn kế đo HĐT giữa hai đầu R2 là 12V .
- Vẽ sơ đồ mạch điện.
- Tính điện trở R1 biết điện trở tương đương của toàn mạch là 30W .
- Nếu mắc thêm một điện trở R3 nối tiếp vào mạch thì CĐDĐ qua R1 tăng lên hay giảm xuống ? Giải thích ?