CHỦ ĐỀ 26 : THẤU KÍNH
I. Khi quát về thấu kính:
|
1. Thấu kính:
Thấu kính là một chất trong suốt thường bằng thủy tinh hoặc nhựa được giới hạn bởi hai mặt cong hoặc một mặt cong và một mặt phẳng
2. Phân loại :
Gồm : Thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì
|
+ Thấu kính hội tụ thường dùng :
. Có phần rìa mỏng hơn phần giữa
. Khi có 1 chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.
+ Thấu kính phân kỳ thường dùng :
. Có phần rìa dày hơn phần giữa
. Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kỳ cho chùm tia ló loe rộng ra (phân kỳ)
II. Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính
1) Trục chính:
Tia sáng tới vuông góc với mặt thấu kính có tia ló truyền thẳng không đổi hướng gọi là trục chính
2) Quang tâm:
Trục chính cắt thấu kính tại O, điểm O là quang tâm
Tia sáng đi qua quang tâm, tia ló đi thẳng không đổi hướng
3) Tiêu điểm:
Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm đối xứng nhau qua thấu kính
4) Tiêu cự:
Là khoảng cách từ tiêu điểm tới quang tâm OF = OF’ = f
III. . Đặc điểm của ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính hội tụ- phân kì :
1. Đ/ V TKHT:
- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều. Khi vật đặt rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính 1 khoảng bằng tiêu cự
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật & cùng chiều với vật
2. Đ/ v TKPK:
Vật đặt ở mọi vị trí luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
* Cách dựng ảnh:
Dựng ảnh của 1 điểm sáng:
- Vẽ 2 trong 3 tia:
+ Song song với trục chính
+ Qua tâm O
+ Qua tiêu điểm
- Kéo dài 3 tia ló
- Xác định điểm giao nhau đến ảnh
BTBS
- Một vật AB có dạng mũi tên cao 2 cm, đặt vuông gốc với trục chính của tkht có tiêu cự 10cm, vật cách kính 15 cm .Vẽ ảnh của vật sáng AB.
- Một vật AB có dạng mũi tên cao 2 cm, đặt vuông gốc với trục chính của tkpk có tiêu cự 10cm, vật cách kính 15 cm . Vẽ ảnh của vật
|