[NGỮ VĂN 6] NỘI DUNG ÔN THI HỌC KÌ 1

Thứ hai, 3/12/2018, 0:0
Lượt đọc: 1482

TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU TỔ NGỮ VĂN NHÓM NGỮ VĂN 6 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 6 – HỌC KÌ 1 – NĂM HỌC 2017-2018 A. VĂN BẢN I. Các dạng câu hỏi: 1. Nêu khái niệm, nội dung, nghệ thuật, mục đích sáng tác của các thể loại: truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười. So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa các thể loại. 2. Trình bày nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của các văn bản đã học ở bốn thể loại truyện dân gian. 3. Hiểu được ý nghĩa của các chi tiết tưởng tượng kì ảo và các đồ vật thần kỳ trong các văn bản truyền thuyết và cổ tích. 4. Đọc các đoạn văn hay, nắm nội dung, ý nghĩa xác định các yếu tố ngữ pháp (từ loại, nghĩa của từ, cụm từ). Và viết cảm nhận từ đoạn văn đó. 5. Nắm rõ tên văn bản, thể loại, ngôi kể, thứ tự kế, phương thức biểu đạt kiểu văn bản của các văn bản đã học. Lưu ý: kể cả các văn bản đọc thêm. II. Truyện dân gian: Thể loại Truyền thuyết Cổ tích Giống - Là truyện dân gian - Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo (hoang đường) Khác Nội dung - Kể về nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ - Kể về một số kiểu nhân vật quen thuộc - Kết thúc có hậu Mục đích sáng tác - Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân với các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử - Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng của cái ác đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công Văn bản đã học - Thánh Gióng - Sơn Tinh Thủy Tinh - Con Rồng cháu Tiên - Bánh chưng bánh giầy - Thạch Sanh - Em bé thông Minh - Ông lão đánh cá và con cá vàng (truyện cổ tích Nga _ A.Pu-skin) - Cây bút thần (Truyện cổ tích Trung Quốc) Thể loại Ngụ ngôn Truyện cười Giống - Là truyện dân gian - Kết cấu ngắn gọn chặt chẽ khác Nghệ thuật - Có thể kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.Nhân vật là loài vật, đồ vật hoặc chính con người. - Ẩn dụ ngụ ý - Sử dụng yếu tố gây cười (những hiện tượng trái tự nhiên). Mục đích sáng tác - Khuyên nhủ, răn dạy một bài học nào đó trong cuộc sống - Tạo tiếng cười mua vui, phê phán thói hư, tật xấu trong xã hội Văn bản đã học - Ếch ngồi đáy giếng: Phải biết mở rộng tầm hiểu biết của mình, không chủ quan, kiêu ngạo - Thầy bói xem voi: Xem xét, đánh giá sự vật, sự việc phải toàn diện - Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng: Không nên tách biệt trong một tập thể, phải biết đoàn kết, gắn bó hợp tác và tôn trọng công sức của nhau. - Treo biển: Phê phán những người thiếu chủ kiến, không biết suy xét. - Lợn cưới, áo mới: Phê phán những người có tính hay khoe khoan III. Văn học Trung đại Mục đích - Giáo huấn Nghệ thuật - Kể bằng văn xuôi chữ Hán - Cốt truyện đơn giản - Nhân vật được miêu tả qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể chuyện hoặc ngôn ngữ đối thoại, hành động của nhân vật. Văn bản đã học – Bài học giáo huấn - Con hổ có nghĩa - Mẹ hiền dạy con - Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng (truyện gần với kí – tác giả: Hồ Nguyên Trừng) - Đề cao ân nghĩa trong đạo làm người - Tình thương con và cách dạy con - Y đức của người thầy thuốc. B. TIẾNG VIỆT 1) Viết đoạn văn ngắn: - Số câu: từ 6-8 câu, có thể tích hợp kiến thức ngữ pháp phù hợp ở phần này (gạch chân, chú thích rõ ràng từ, cụm từ). - Chủ đề: gia đình, nhà trường, bạn bè, phẩm chất đạo đức, môi trường, giao tiếp, ứng xử…  Gợi ý cách làm: - Giới thiệu vấn đề - Giải thích vấn đề (tìm hành động, việc làm) - Lợi ích khi thực hiện. - Tác hại khi không thực hiện - Liên hệ bản thân 2) Nội dung ôn tập: - Nghĩa của từ: nghĩa gốc (đau chân), nghĩa chuyển (chân cầu) Phân loại theo cấu tạo Từ đơn – chỉ có 1 tiếng Lớp, trường, cha, mẹ… Từ phức – hai tiếng trở lên Từ ghép: giữa các tiếng có quan hệ về nghĩa: học sinh, bạn bè… Từ láy: giữa các tiếng có quan hệ với nhau về âm thanh: ầm ầm, mênh mông, ngoan ngoãn… Phân loại theo nguồn gốc Từ thuần Việt Do nhân dân ta sáng tạo: mẹ, cha, sông núi, đất… Từ mượn Mượn từ ngôn ngữ của nước khác: (Ấn Âu: in-tơ-nét, pin..); (mượn gốc tiếng Hán: phụ mẫu, giang sơn) Phân loại theo vai trò, chức năng ngữ pháp Danh từ - cụm danh từ học sinh – một học sinh ấy Động từ - cụm động từ học – đang học Ngữ Văn Tính từ - cụm tính từ trẻ - vẫn trẻ như ngày nào Số từ một bài tập (chỉ số lượng), bài tập số một (chỉ thứ tự) Lượng từ những học sinh (chỉ tập hợp) tất cả học sinh (chỉ toàn thể) mỗi hôc sinh (chỉ phân phối) Chỉ từ học sinh ấy (xác định vị trí của sự vật trong không gian) năm học ấy (xác định vị trí của sự vật trong thời gian) C. TẬP LÀM VĂN  Thể loại: kể chuyện - Kể lại câu chuyện truyền thuyết đã nghe đã học bằng lời văn của em. - Hóa thân vào một nhân vật trong câu chuyện truyền thuyết đã học, đã nghe và kể lại câu chuyện ấy. Nội dung: Sẽ lấy các văn bản truyền thuyết đã học (không lấy bài đọc thêm)  Lưu ý: khi hóa thân, mượn lời, nhập vai nhân vật để kể chuyện  Dùng ngôi kể thứ nhất để kể chuyện  Kết hợp tả, biểu cảm trong quá trình kể việc  Cần lựa chọn từ ngữ cho phù hợp với thời gian của truyện  Bố cục bài 3 phần và xây dựng đoạn theo sự việc trong phần thân bài Đề 1: Mượn lời của một nhân vật để kể lai truyền thuyết Thánh Gióng. CHUNG CHI TIẾT I. MỞ BÀI - Nhân vật kể giới thiệu mình là ai - Nguyên nhân vì sao kể chuyện - - Cảm xúc khi nhắc lại câu chuyện là gì - Ta là mẹ của Gióng - Tham dự lễ hôi Gióng vào tháng tư âm lịch. - Nhớ về con trai - Ta là Thánh Gióng - Ngồi trên thiên đình nhìn xuống trần gian -Bồi hồi xao xuyến II. THÂN BÀI Sự việc khởi đầu - Thời Hùng Vương thứ sáy, tại làng Gióng - Sự ra đời của con ta (chú ý kể những chi tiết kì ảo: ướm vết chân, thụ thai mười tháng mới sinh, ba tuổi chưa biết đi đứng, nói cười…) mà dân làng quen gọi là Gióng - Thời Hùng Vương thứ sáy, tại làng Gióng - Sự ra đời (chú ý kể những chi tiết kì ảo: bà mẹ ướm vết chân, thụ thai mười hai tháng mới sinh, ba tuổi chưa biết đi đứng nói cười… Có thể dùng lời Gióng để giải thích sự việc ấy) Sự việc phát triển - Giặc Ân xâm lược. - Vua Hùng sai sứ giả đi tìm người tài giỏi cứu nước. - Con trai ta lên tiếng xin đánh giặc (kể, tả, tâm trạng cảm xúc khi nghe điều ấy). - Gióng ăn khỏe, mau lớn. Nhà ta không nuôi nổi, phải nhờ bà con làng xóm giúp. - Giặc Ân xâm lược. - Vua Hùng sai sứ giả đi tìm người tài giỏi cứu nước. - Biết đã đến lúc lên tiếng xin đi đánh giặc (kể, tả tâm trạng cảm xúc của mẹ Gióng khi nghe điều ấy.) - Ta ăn uống khỏe, mau lớn để nhanh chóng đi đánh giặc. Nhà không nuôi nổi, phải nhờ bà con làng xóm giúp Sự việc cao trào - Giặc đến chân núi Trâu, thế nước nguy cấp. - Sứ giả đem roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt đến. - Gióng vươn vai thành tráng sĩ to lớn, xông ra trận (chú ý chi tiết ngựa sắt phun lửa khi Gióng vỗ vào mông) đánh giặc tan tác. - Ta cùng dân làng theo Gióng ra trận. - Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre đánh giặc - Giặc đến chân núi Trâu, thế nước nguy cấp. - Sứ giả đem roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt đến. - Gióng vươn vai thành tráng sĩ to lớn, xông ra trận (chú ý chi tiết ngựa sắt phun lửa khi Gióng vỗ vào mông giải thích bằng phép thần thông) đánh giặc tan tác. - . - Gậy sắt gãy, ta nhổ tre đánh giặc (giải thích bằng lòng quyết tâm đánh giặc cứu nước cứu dân). Sự việc kết thúc - Giặc tan, Gióng phi ngựa lên núi Sóc cởi bỏ giáp sắt, cúi đầu lạy tạ ta và dân làng rồi bay về trời(kể tâm trạng mẹ Gióng: bối rối, buồn bã khi phải xa con) - Gióng được vua Hùng phong tặng danh hiệu và lập đền thờ. Còn ta được vua ban thưởng, dân làng chăm sóc. - Di tích còn lại - Giặc tan, ta phi ngựa lên núi Sóc cởi bỏ giáp sắt, cúi đầu lạy tạ ta và dân làng rồi bay về trời(kể tâm trạng Gióng: thương cha mẹ già, mong cha mẹ hiểu và đón nhận cuộc sống thanh bình như món quà báo hiếu) - Ta được vua Hùng phong tặng danh hiệu và lập đền thờ. Còn cha mẹ ta được vua ban thưởng, dân làng chăm sóc. - Di tích còn lại III. KẾT BÀI Cảm nghĩ của bản thân - Những vết tích Gióng để lại như là bằng chứng về sự hiện diện của con ta trên cõi đời này và con là ý nghĩa về sức mạnh và ý thức quyết tâm bảo vệ đất nước của nhân dân. - Tự hào vì có con là anh hùng của dân tộc. - Những vết tích còn lại nói lên ý nghĩa về sức mạnh và ý thức bảo vệ đất nước (nhổ tre đánh giặc) chấp nhận mất mát (làng Cháy) của nhân dân. - Mong muốn mọi người hết lòng vì nước vì dân Đề 2: Hóa thân vào một nhân vật trong truyện Sơn Tinh Thủy Tinh và kể lại câu chuyện ấy. CHUNG CHI TIẾT I. MỞ BÀI - Nhân vật kể giới thiệu mình là ai - Nguyên nhân vì sao kể chuyện - Cảm xúc khi nhắc lại câu chuyện là gì - Ta là Sơn Tinh. Thần ở núi Tản Viên - Nhìn cảnh thanh bình, dân chúng thu hoạch mùa màng. - Sung sướng vì đã chiến thắng Thủy Tinh II. THÂN BÀI: Nhân vật kể lại câu chuyện (lồng tâm trạng, cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật) Sự việc khởi đầu - Ta hay tin vua Hùng kén rể -> kể đôi nét về Mị Nương - Trên đường đến kinh thành ta suy nghĩ cách làm vừa lòng Vua Hùng và nàng Mị Nương Sự việc phát triển - Trai tráng các nơi đổ về kinh thành Phong Châu - Ta gặp Thủy Tinh ở đấy + Đôi nét về Thủy Tinh: tài năng, tướng mạo, tính cách + Tâm trạng của ta: hơi lo lắng, tìm cách vượt qua Thủy Tinh - Vua Hùng lệnh cho ta và Thủy Tinh thi thố tài năng. - Ta nhanh nhẹn thi tài trước với chủ ý tạo ra: + Đồi núi hiểm trở ngăn chặn quân thù + Cồn bãi đầy ruộng lúa nương dâu nhằm đem lại cơm no áo ấm cho dân làng + Vua Hùng hài lòng - Thủy Tinh ganh tỵ rat ay phá hoại + Mưa giông sấm chớp vùi dập ruộng lúa, nương dâu + Nước lũ ngập ruộng đồng, sạt lỡ đồi núi + Vua Hùng lo lắng sợ hãi - Vua Hùng gọi lạc hầu, lạc tướng vào bàn bạc rồi đưa ra yêu cầu về sính lễ. - Hiểu ý vua Hùng, ta mang sính lễ đến sớm, cưới được Mị Nương. Sự việc cao trào - Thủy Tinh đến sau, nổi giận đem quân đuổi theo đánh ta: + Sự tàn phá của Thủy Tinh + Thương xót dân làng, ta quyết chiến chống lại. + Vua Hùng chỉ huy lạc hầu, lạc tướng cùng binh sĩ và dân làng hiệp sức với ta chống trả Thủy Tinh - Cuộc chiến kéo dài nhưng tinh thần chiến đấu của ta và nhân dân làm Thủy Tinh kiệt sức đành rút quân về Sự việc kết thúc - Dân chúng xây dựng lại nhà cửa, ăn mừng chiến thắng - Ta đưa kế hoạch đề phòng Thủy Tinh trả thù, vua Hùng hài lòng cho thực hiện. III. KẾT BÀI: Cảm nghĩ của nhân vật Cảm nghĩ của bản thân - Có tài nhưng nóng nảy, ích kỷ không có lòng vị tha, suy nghĩ nông cạn, không biết sử dụng tài năng vào đúng việc nên luôn bị thất bại. - Khuyên mọi người nên biết yêu cuộc sống thanh bình, biết giúp đỡ nhau trong lúc hoạn nạn, khó khăn để tạo ra cuộc sống tươi đẹp Đề 3: Hãy kể lại truyền thuyết Thánh Gióng bằng lời văn của em. CHUNG CHI TIẾT I. MỞ BÀI - Sự việc khởi đầu - Thời gian và hoàn cảnh đất nước: đời Hùng Vương thứ sáu, hoàn cảnh đất nước trong yên bình….( sáng tạo) - Sự ra đời và lớn lên kì lạ của Gióng: + Gióng vốn là người trên trời phát xuống làm con của vợ chồng ông bà lão già chưa có con….( Để bài viết sinh động hơn, HS có thể sáng tạo: hoàn cảnh của gia đình và tính tình của ông bà lão, sự mong mỏi có một mụn con của họ, tâm trạng vui mừng hạnh phúc của hai vợ chồng khi bà có thai,….). + Ngày tháng chờ mong, đến khi mang thai đủ chín tháng mười ngày như bao người bà lão vẫn chưa hạ sinh. (Hai vợ chồng có tâm trạng như thế nào?). Cuối cùng, sau mười hai tháng, bà lão sinh ra một cậu con trai khôi ngô, tuấn tú.( Miêu tả) + Sự lớn lên kì lạ: Lạ kì thay, cậu bé lên ba vẫn chưa biết nói, biết cười, cứ đặt đâu thì nằm đấy. ( Tâm trạng và hành động của ông bà lão?) II. THÂN BÀI: Sự việc phát triển - Hoàn cảnh đất nước lúc này: giặc Ân xâm phạm bờ cõi nước ta. Thế giặc mạnh… ( sáng tạo miêu tả hoàn cảnh đất nước) - Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc:( HS có thể sáng tạo lời thoại giữa các nhân vật) - Gia đình và bà con góp gạo nuôi Gióng (sáng tạo: hành động bà con giúp Gióng, miêu tả ngoại hình lớn nhanh kì lạ…). Miêu tả hoàn cảnh nguy cấp của đất nước lúc này. - Sứ giả mang những vật Gióng cần đến ( Miêu tả ngoại hình của Gióng khi vươn vai biến thành tráng sĩ; tạo lời thoại: lời cảm ơn và lời hứa của Gióng với mọi người trước khi chiến đấu) - Trọng tâm: Trận chiến giữa Gióng và giặc Ân ( Có thể miêu tả cảnh chiến trường, khí thế của quân giặc; kể lại diễn biến trận đánh, tạo lời thoại,… Nên tạo ra kịch tính cho phần cao trào để truyện thêm hấp dẫn) - Đánh thắng giặc, Gióng cưỡi ngựa lên núi Sóc, bay về trời. III. KẾT BÀI: Cảm nghĩ của nhân vật Sự việc kết thúc - Vua phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ. - Di tích còn lại. Đề 4: Hãy kể lại truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh bằng lời văn của em. CHUNG CHI TIẾT I. MỞ BÀI - Sự việc khởi đầu - Vua Hùng thứ mười tám rén rể - Giới thiệu Mị Nương ( có thể sáng tạo: vẻ đẹp của đất nước Văn Lang, ngoại hình và tài năng của nhân vật Mị Nương, tạo thoại cuộc trò chuyện giữa Vua Hùng và con gái…) II. THÂN BÀI: Sự việc phát triển a. Sơn Tinh, thủy Tinh đến cầu hôn: - Sáng tạo buổi kén rể: có nhiều chàng trai đến cầu hôn, diễn ra nhiều vòng thử thách ( ví dụ: bắn cung, cưỡi ngựa, đánh cờ,…) - Miêu tả ngoại hình, tài năng, trang phục, vũ khí… của Sơn Tinh, Thủy Tinh. b. Vua Hùng ra điều kiện sính lễ. - Hai chàng ngang tài, ngang sức. Vua Hùng băn khoăn, mời Lạc hầu vào bàn bạc ( tạo thoại) - Sính lễ. c. Sơn Tinh đến trước được vợ: - Miêu tả cảnh thiên nhiên của thành Phong Châu. - Miêu tả lễ cưới diễn ra linh đình ở thành Phong Châu. d. Trọng tâm: Cuộc giao tranh giữa hai vị thần - Miêu tả cảnh thiên nhiên. - Sáng tạo diễn biến trận đánh: Thủy Tinh có sự hỗ trợ của các loài thủy quái, Sơn Tinh có sự hỗ trợ của những con vật trong rừng và nhân dân. - Tạo lời thoại giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh. e. Thủy Tinh đã kiệt, rút quân Sơn Tinh thắng. III. KẾT BÀI: Cảm nghĩ của nhân vật Sự việc kết thúc - Hằng năm Thủy Tinh vẫn đem quân đánh Sơn Tinh, nhưng đều thất bại.  Lưu ý: - Bài làm rõ bố cục 3 phần. - Thân bài phải tạo đoạn. - Không viết số trong bài làm. - Lời kể cần xen ý miêu tả, biểu cảm, tạo thoại cho nhân. - Trình bày bài bằng mực xanh, tím( không sử dụng bút đen, đỏ, vàng…). - Đọc kỹ và gạch chân yêu cầu đề trước khi làm. CHÚC CÁC BẠN HỌC SINH LỚP 6 THI HỌC KÌ 1 ĐẠT KẾT QUẢ TỐT!

Tác giả: Lê Thị Huyền Phi

Tin cùng chuyên mục

Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du
139 Nguyễn Du, phường Bến Thành, Tp.HCM

Điện thoại: 028.38298731

Email: lienhe@thcsnguyenduq1.edu.vn

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích