[Vật lý 6] Chủ đề 16: Ròng rọc

Thứ tư, 12/12/2018, 0:0
Lượt đọc: 2524

Bài học giúp học sinh: + Nhận biết được các hình thức của ròng rọc, phân biệt được ròng rọc cố định và ròng rọc động. + Biết được cấu tạo và lợi ích của ròng rọc. + Biết được các ứng dụng của ròng rọc vào những công việc của cuộc sống.

Ảnh đại diện

Chủ đề 16

RÒNG RỌC

 

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ròng rọc cố định

۩Đặt vấn đề:

+ Loại máy cơ đơn giản gồm trục quay, bánh xe và dây kéo gọi là gì?

 

+ Ròng rọc.

 

- Bố trí thí nghiệm đầu bài giống SGK.

 + Tại sao quả nặng 150g lại bị quả nặng 100g kéo xuống?

 

+ HS trả lời theo suy nghĩ.

 

- Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kĩ hơn về nguyên tắc hoạt động của ròng rọc.

 

۩Chuyển ý: Ròng rọc có 2 loại. Đầu tiên ta sẽ tìm hiểu cấu tạo của loại thứ nhất đó là ròng rọc cố định.

I. Ròng rọc cố định

- GV cho HS đo trọng lượng một quả nặng bằng lực kế (tiến hành theo nhóm)

- Các nhóm làm theo hướng dẫn.

+ Trọng lượng của quả nặng là bao nhiêu?

+ Là 2N.

 

- GV cho HS kéo từ từ lực kế có móc vật lên cao.

+ Khi ta kéo vật lên cao theo phương thẳng đứng thì độ lớn lực kéo là bao nhiêu?

 

+ Là 2N.

 

- GV kết luận:

 “ Khi kéo vật nặng lên cao theo phương thẳng đứng thì lực kéo phải bằng trọng lượng của vật.”

 

- HS ghi bài vào tập.

 

۩Chuyển ý: Bây giờ sẽ sử dụng một loại máy cơ đơn giản là ròng rọc cố định để kéo vật nặng lên cao xem ta có được lợi ích gì?

- GV giới thiệu các nhóm về cấu tạo ròng rọc cố định: gồm một bánh xe nhỏ quay quanh trục ở tâm, mép bánh xe có rãnh để vắt dây qua mà không bị lệch ra ngoài.

 

 

- Vì trục của ròng rọc không dịch chuyển khi ta quay bánh xe nên ta gọi nó là ròng rọc cố định.

 

- Các em hãy kẻ bảng Kết quả thí nghiệm vào tập.

 

- HS kẻ bảng vào tập.

 

- Các em hãy bố trí thí nghiệm như hình 16.4.

- Hãy dùng lực kế kéo vật theo phương và chiều đã ghi trong bảng Kết quả thí nghiệm.Ghi kết quả thu được vào bảng.

 

- Các nhóm làm theo hướng dẫn.

 

- GV đi kiểm tra và sửa chữa.

 + Dùng ròng rọc cố định có giúp ta giảm bớt lực kéo vật không?

 

+ Không.

 

+ Vậy ròng rọc cố định có tác dụng gì có lợi khi ta kéo vật nặng lên cao?

+ Giúp ta thay đổi phương và chiều của lực kéo.

 

 + Ta thay đổi phương và chiều của lực kéo để làm gì?

 

+ Để kéo vật lên thuận tiện và an toàn hơn.

 

- Từ đó ta thấy:

 “Ròng rọc cố định giúp ta thay đổi phương và chiều của lực kéo nhưng không làm giảm độ lớn của lực kéo.’’

 

- HS ghi bài vào tập.

 

۩Chuyển ý: Tiếp theo ta sẽ tìm hiểu cấu tạo của loại ròng rọc thứ hai đó là ròng rọc động.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về ròng rọc động.

II. Ròng rọc động

- GV giới thiệu các nhóm về cấu tạo ròng rọc động: gồm một đầu dây được cột vào giá đỡ, móc vào dây một bánh xe nhỏ quay quanh trục ở tâm, trục nối với một cái móc, mép bánh xe có rãnh để dây không bị lệch ra ngoài, đầu dây còn lại dùng để kéo.

 

 

- Vì trục của ròng rọc bị dịch chuyển khi ta quay bánh xe nên ta gọi nó là ròng rọc động.

 

- Các em hãy kẻ bảng Kết quả thí nghiệm vào tập.

 

- HS kẻ bảng vào tập.

 

- Các em hãy bố trí thí nghiệm như hình 16.5.

- Hãy dùng lực kế kéo các quả nặng có trọng lượng khác nhau. Ghi độ lớn của lực kéo vào bảng Kết quả thí nghiệm.

 

- Các nhóm làm theo hướng dẫn.

 

- GV đi kiểm tra và sửa chữa.

 + Dùng ròng rọc động có giúp ta giảm bớt lực kéo vật không?

 

+ Có.

 

+ Giảm đi bao nhiêu lần?

 

+ Giảm đi 2 lần.

 

+ Tại sao dùng ròng rọc cố định không làm giảm lực kéo mà ròng rọc động lại giảm được?

+ HS trả lời theo suy nghĩ.

 

- Từ đó ta thấy:

 “ Ròng rọc động giúp ta giảm độ lớn của lực kéo khi đưa vật lên cao.’’

 

- HS ghi bài vào tập.

 

+ Dùng ròng rọc cố định có nhược điểm nào không?

 

+ HS trả lời theo suy nghĩ.

 

۩Chuyển ý: Chúng ta sẽ dùng những kiến thức vừa thu được để giải thích vấn đề ở đầu bài.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về các ứng dụng của đòn bẩy.

III. Vận dụng

- GV treo hình phóng to 16.1.

 + Đây là loại ròng rọc nào ?

 

+ Ròng rọc động

+ Ta đang dùng ròng rọc động để kéo vật nặng bao nhiêu Newton?

+ 1,5 N.

 

+ Lực kéo ta cần bỏ ra là bao nhiêu?

+ 0,75 N.

 

+ Quả nặng bên kia có trọng lượng là bao nhiêu?

+ 1 N.

 

+ Có đủ độ lớn để kéo quả nặng còn lại lên không ?

 

+ Đủ

- Có là lý do ta thấy m1 đi lên còn m2 lại đi xuống.

 

+ HS trả lời theo suy nghĩ.

 

۩ Em hãy luyện tập:

 + Các em hãy đọc và trả lời câu 4, 5, 6.

۩ Dặn dò:

- Học phần bài ghi.

- Đọc phần Thế giới quanh ta.

Tác giả: Đinh Thị Vân Hà

Tin cùng chuyên mục

Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du
139 Nguyễn Du, phường Bến Thành, Tp.HCM

Điện thoại: 028.38298731

Email: lienhe@thcsnguyenduq1.edu.vn

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích