[VẬT LÝ 7] Chủ đề 11: ĐỘ TO CỦA ÂM

Thứ tư, 21/11/2018, 0:0
Lượt đọc: 1338

III. Vận dụng. - GV cho HS đọc và làm HĐ5. + Tần số vỗ cánh của ruồi, ong, muỗi: 350 Hz 440 Hz 600 Hz + Hãy xếp loại trầm bổng của âm thanh chúng phát ra khi bay? => HS xung phong trả lời. - GV cho HS đọc và làm HĐ6. + Chuông gió phát ra âm thanh từ đâu? => Do thanh gỗ va vào các thanh kim loại. + Âm do các thanh kim loại phát ra có giống nhau không? => Dạ không. + Tại sao? => Vì chiều dài các thanh khác nhau. - GV gõ lần lượt vào các thanh kim loại. - HS chú ý lắng nghe. + Thanh nào có tần số âm lớn nhất? => Thanh ngắn nhất. ۩ Kiến thức nâng cao: 1. Phân loại âm thanh theo tần số: - Tai người có thể nghe được âm thanh có tần số từ 20Hz tới 20.000Hz. - Âm có tần số nhỏ hơn 20Hz gọi là hạ âm. Voi, bồ câu… có thể nghe được hạ âm. - Âm có tần số lớn hơn 20.000Hz gọi là siêu âm. Dơi, chó,cá heo… có thể nghe được siêu âm. 2. Khả năng phát âm của con người: - Khi nói, hầu hết những âm thanh do chúng ta phát ra nằm trong khoảng 80 - 250Hz. Ở nam là khoảng 125 Hz, ở nữ là 210 Hz và trẻ con là 300 Hz. Nhưng ở những người có giọng rất cao, họ có thể phát ra những âm thanh lên đến 3.000Hz. - Ngày 7 tháng 11 năm 2013, sinh viên trường nghệ thuật Bắc Carolina, Mỹ, Walker Harnden được công nhận là người có khả năng huýt sáo với độ cao lớn nhất thể giới. Âm thanh phát ra khi huýt sáo được ghi nhận độ cao tương đương với hợp âm Si B7 trong đàn dương cầm, có tần số 3.951 Hz. - Tim Storms là ca sĩ bass trong ban nhạc Pierce Arrow, được ghi nhận là giọng nam thấp nhất vào ngày 30/3/2012. Khi hát, Tim Storms có thể đạt đến nốt thấp như G-7, tương đương 0,189 Hz, tức thấp hơn đến 8 quãng 8 so với nốt trầm nhất trên đàn dương cầm là nốt G thấp. Với tần số này, voi cũng nghe được âm thanh của anh. 3. Hiện tượng cộng hưởng: - Cộng hưởng là hiện tượng xảy ra trong dao động cưỡng bức, khi một vật dao động được kích thích bởi một ngoại lực tuần hoàn có cùng tần số với dao động riêng của nó. - Ví dụ: + Giữa thế kỉ XIX, khi một đoàn quân Anh đi đều bước qua một chiếc cầu treo làm chiếc cầu rung lên dữ dội và đứt xuống, gây tai nạn chết người. Đó là vì tần số bước đi của đoàn quân tình cờ trùng với tần số dao động riêng của chiếc cầu và gây ra cộng hưởng. => Khi đi qua cầu với số đông ta nên đi thế nào? + Vào tháng 7 năm 1940, cầu Tacoma Narrow bị tác động bởi cơn gió có tần số đúng bằng tần số tự nhiên của chiếc cầu đã làm chiếc cầu lắc lư mạnh trong nhiều giờ đồng hồ và cuối cùng là chiếc cầu đã bị sập. => Khi xây dựng những chiếc cầu ta cần chú ý đến điều gì? - Nếu ta phát ra âm thanh có tần số dao động giống tần số của ly thủy tinh thì sẽ xảy ra hiện tượng cộng hưởng làm chiếc ly dao động cực mạnh và vỡ nát. ۩ Em hãy luyện tập: + Các em hãy đọc và trả lời câu 3, 4, 5, 6. ۩ Dặn dò: - Học phần bài ghi. - Đọc phần Thế giới quanh ta.

 

۩Đặt vấn đề:

- GV đánh một hồi trống có âm to nhỏ khác nhau?

+ Trống hát ra âm thanh nhờ bộ phận nào?

+ Những tiếng trống do thầy đánh có giống nhau không?

+ Vậy chúng khác nhau ở điểm nào?

- Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về sự khác nhau của âm thanh to và âm thanh nhỏ.

Chủ đề 11

ĐỘ TO CỦA ÂM

 

۩Chuyển ý: Muốn biết sự khác nhau giữa âm to và âm nhỏ thì ta phải tìm hiểu về tần số của dao động.

I. Biên độ của dao động

- GV yêu cầu các nhóm bố trí thí nghiệm như hình vẽ:

+ Muốn con lắc dao động ta phải làm gì?

- Các em hãy kéo con lắc lệch ra mộ góc 300 rồi thả ra. Chúng ta sẽ đếm số lần dao động của chúng trong 10s.

 

+ Hãy tính tần số f1 của con lắc lúc này và ghi nhận kết quả vào bảng.

- Tiếp theo, các em hãy kéo con lắc lệch ra mộ góc 600 rồi thả ra. Chúng ta sẽ đếm số lần dao động của chúng trong 10s.

 

+ Hãy tính tần số f2 của con lắc lúc này và ghi nhận kết quả vào bảng.

+ Các em hãy so sánh f1 và f2 vào bảng?

- Yêu cầu các nhóm giơ bảng.

 

 

 

- GV nhận xét và sửa chữa.

+ Trong hai lần con lắc dao động có điểm gì giống nhau và khác nhau?

- GV nhận xét: Góc lệch của dây con lắc so với vị trí cân bằng được gọi là biên độ dao động.

- GV kết luận:

Biên độ dao động là độ lệch của con lắc so với vị trí cân bằng.

Kí hiệu: A (amplitude)

Đơn vị: độ 0 "

 

+ Khi ta kéo con lắc càng xa VTCB thì biên độ thay đổi thế nào?

+ Lúc này tần số dao động sẽ tăng hay giảm?

 

۩Chuyển ý: Giữa vật dao động với biên độ lớn và vật dao động với biên độ nhỏ thì âm thanh chúng phát ra có gì khác nhau không?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về độ to của âm và biên độ.

 

II. Độ to của âm và biên độ

 

HĐ2: Phân biệt biên độ lớn và biên độ nhỏ

Tìm mối quan hệ giữa biên độ và độ to của âm.

 

- GV hướng dẫn các nhóm dùng màng cao su bọc một chiếc ly nhựa tạo thành một cái trống.

- Cho các nhóm làm, GV đi kiểm tra và sửa chữa.

 

 

- GV kéo màng trống ra nhiều và ít.

+ Khi ta kéo màng trống ra xa VTCB thì biên độ tăng hay giảm?

 

- GV yêu cầu HS kéo cho màng trống ra xa VTCB một chút rồi thả ra và lắng nghe âm thanh. Sau đó kéo cho màng trống ra xa VTCB nhiều hơn rồi thả ra và lắng nghe âm thanh.

 

+ Các em hãy cho biết âm thanh phát ra trong hai lần màng trống dao động có gì khác?

+ Vì sao?

 

- GV kết luận:

Kéo màng trống biên độ……=> Âm phát ra …….

Kéo màng trống biên độ……=> Âm phát ra …….

 

+ Vậy mối quan hệ giữa biện độ dao động và độ to của âm là gì?

 

۩Chuyển ý: Chúng ta sẽ làm thêm một thí nghiệm để kiểm tra tính chính xác của kết luận trên.

 

HĐ3: Lắng nghe và cảm nhận.

- GV cho các nhóm bố trí thí nghiệm hình H11.5 trong SGK/79.

- Các em hãy dùng búa nhựa gõ vào mặt trống.

+ Hiện tượng gì xảy ra với quả bóng?

+ Tại sao quả bóng bị văng ra?

+ Tại sao em biết màng trống dao động?

 

- GV bố trí thí nghiệm trên: thầy sẽ gõ vào mặt trống hai lần, các em hãy lắng nghe vào cho thầy biết trong lần nào quả bóng văng xa hơn.

- GV gõ hai lần mạnh nhẹ khác nhau vào trống.

 

- Các em hãy điền vào nhận xét:

Lần 1: Âm ….=> Mặt trống dao động với biên độ….

=> Quả bóng văng…….

Lần 2: Âm ….=> Mặt trống dao động với biên độ….

=> Quả bóng văng…….

 

- Ta đã thấy rõ mối quan hệ giữa độ to của âm và biên độ dao động của nguồn âm: Nếu âm phát ra to thì ta có thể kết luận nguồn âm dao động với biên độ lớn, ngược lại nếu nguồn dao động với biên độ lớn thí âm sẽ phát ra to.

 

- Yêu cầu HS điền vào kết luận

Biên độ dao động của ………….. càng …….. thì âm phát ra càng ……..

 

۩Chuyển ý: Nếu thầy cho biết độ lớn biên độ dao động của màng trống là 1cm thì con có hình dung được âm thanh to hay nhỏ không?

- Muốn biết âm to hay nhỏ ta phải dựa vào một đại lượng mới là mức cường độ âm.

 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về đơn vị của mức cường độ âm.

III. Mức cường độ âm

- Đơn vị của mức cường độ âm là Bel, nhưng ta thường dùng đơn vị decibel.

- Mối quan hệ giữa bel và decibel tương tự như mối quan hệ giữa m và dm.

- Em hãy điền vào kết luận sau:

Đơn vị mức cường độ âm là ……. và ……… (dB).

1 bel = ………. dB

- Các em hãy xem bảng độ to của âm trong SGK/80.

 

- GV cho HS ghi một số ví dụ:

Âm thanh nói chuyện bình thường: …… dB.

Tiếng sét: …….. dB.

 

+ Tai người nghe được âm thanh là nhờ bộ phận nào?

+ Khi âm thanh truyền tới màng nhĩ thì sao?

- Nhờ màng nhĩ dao động và truyền tín hiệu lên não nên ta nghe được âm thanh.

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Nếu âm thanh lớn truyền đến tai ta thì màng nhĩ sẽ dao động thế nào?

- Nếu màng nhĩ dao động quá lớn sẽ làm tai ta đau nhức, thậm chí gây thủng màng nhĩ và bị điếc.

+ Âm thanh bao nhiêu dB sẽ làm tai ta đau nhức?

- Đó gọi là ngưỡng đau của tai người:

Ngưỡng đau của tai người là 120-130dB.

 

- Ta có thể đo độ to của âm bằng máy đo. Hoặc dùng ứng dụng SOUND METRE.

 

- GV mở một chiếc máy nghe nhạc đặt gần máy đo.

+ Các em hãy đọc kết quả đo.

 

- Sau đó GV dời máy ra cửa lớp.

+ Các em hãy đọc kết quả đo.

 

+ Các em hãy cho biết độ to của âm đã thay đổi thế nào?

+ Vì sao?

+ Nếu muốn nghe âm to hơn ta phải làm gì?

 

+ Vậy ta rút ra được kết luận gì?

 

 

۩Chuyển ý: Ta sẽ áp dụng kiến thức vừa tìm hiểu được vào giải quyết các vấn đề thực tế.

 

Hoạt động 3: Vận dụng.

III. Vận dụng.

- GV cho HS đọc và làm HĐ5.

 

 

 

- GV cho HS đọc và làm HĐ6.

۩ Kiến thức nâng cao:

                                                                          DECIBEL
Vì một lý do nào đó mà đơn vị Decibel không được ưa thích và hiểu lầm bởi rất nhiều người, gồm cả các kỹ sư, thợ máy và các tay điều khiển vô tuyến nghiệp dư. Thế mà đơn vị này lại được dùng rất rộng rãi trong nhiều tài liệu và các trang đặc tính.

Bài đọc này bắt đầu với cảm giác về sự quan sát, sự tiếp xúc, và thính giác.

Người cổ ngày xưa rón rén trong rừng rậm lắng nghe những âm thanh tạo ra các dấu hiệu giúp họ tìm ra thực phẩm và biết tránh né được thú dữ. Họ nghe được những âm thanh yếu ớt và cũng có thể nghe được những tiếng động lớn của muôn thú, tiếng cây đổ, tiếng đất lở. Hệ thống tai nghe hòa hợp những âm thanh này thành một khoản nén để tránh bị quá tải thông tin đưa vào tâm não. Âm thanh có năng lượng gấp đôi sẽ không được nghe lớn gấp đôi. Năng lượng của tiếng lá xào xạc thì yếu hơn rất nhiều lần cây đổ. 

Nếu tai của chúng ta (và những giác quan khác) tiếp thu độ lớn tiếng động theo tỉ lệ thuận thì loài người đau đớn đến chết. Tai ta cần có độ nhạy cao để có thể nghe được được những âm thanh rất yếu. Nếu tai vẫn giữ nguyên độ nhạy với âm thanh thì ta sẽ điên đầu không chịu đựng nỗi với những tiếng động lớn. Vì vậy độ nhạy của tai giảm đi nhiều lần với độ lớn âm thanh.
Những chiếc máy khuếch đại âm thanh đầu tiên dùng đơn vị ra phù hợp với tai người chứ không phải theo công suất máy.

Ðể nghe được âm thanh có độ lớn gấp đôi, công suất nguồn âm cần phải lớn hơn 10 lần.
Ví dụ: 

Ðể nghe được âm thanh lớn gấp đôi, công suất phát tăng 10 lần.

Ðể nghe lớn gấp đôi âm thanh trước tăng công suất thêm 10 lần nữa. Tổng cộng là 100 lần

Ðể nghe lớn thêm gấp đôi, công suất tăng thêm 10 lần nữa.Tổng cộng công suất âm phát tăng 1000 lần.
Bạn có thể thấy được cách diễn tả công suất âm thanh này rất cồng kềnh. Do đó có thể được viết với cách khác, thuận tiện hơn:

Ðể nghe âm lớn gấp đôi - tăng công suất phát 101

Ðể nghe âm lớn gấp đôi lần nữa - tăng công suất phát 102

Ta có thể thấy đơn vị thuận tiện để dùng là chỉ số của 10. Ðơn vị này được gọi là Bel, từ tên Alexander Graham Bell.

Bel là đơn vị so sánh. Ta dùng nó, giống như mức độ âm thanh, để có thể so sánh các mức dòng điện, điện thế và công suất.

Trong toán Bel là: BEL = Log(P1/P2)                                 P1 và P2 là 2 mức công suất được so sánh.

Log của một số là số mũ (hoặc là chỉ số) mà 10 được lũy thừa lên để có được số đó.

Logarithm
Cách viết gọn trong toán để diễn tả Log của một số được tìm là Log(N). Cơ số cho logarithm dùng trong Bel là 10. Các cơ số khác có thể được dùng nhưng không đề cập trong bài này. Nếu có sự nhầm lẫn trong các viết về cơ số thì các viết ngắn Log(N) và Ln(N) tượng trưng cho Log cơ số 10 và Log cơ số e= 2.7 (log tự nhiên)

Log(N) diễn tả một số mũ của cơ số 10 điều ta cần chú ý đến. Ln diễn tả số mũ của cơ số ''e'' (e = 2.71828). Trong suốt phần còn lại của bài này ta chỉ cần để ý đến Log cơ số 10.

101 = 10 vì vậy Log(10) là 1                        102 = 100 vì vậy Log(100) là 2

103 = 1000 vì vậy Log(1000) là 3                10-1 = 1/10 vì vậy Log(0.1) là -1

10-2 = 1/100 vì vậy Log(0.01) là -2              10-3 = 1/1000 vì vậy Log(0.001) là -3


Log của 1000 là bao nhiêu? Hay nói cách khác, 10 lũy thừa lên bao nhiêu để được 10000? Trả lời là 4 vì 104 là 10 x 10 x 10 x10 = 10000.

Tìm Antilog của một số là đổi số đó thành thành số ban đầu

 Antilog của 2 là 100         Antilog của 3 là 1000             Antilog của 1.5 = 31.622 (101.5)

Logarith rất có lợi dùng trong vô tuyến. Nhiều thiết bị kiểm tra đo lường có mức cân chỉnh theo logarithm để tăng phạm vi giá trị hiển thị trên thang đo.

Phạm vi hiễn thị thang đo là từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất.

Trở Lại Với Bel

Nếu công suất P1 là 30W và P2 là 2W (đây là sự thay đổi công suất từ 2 đến 30 watt, tức tăng 15 lần) thì sự thay đổi theo hàm log là

                                  Log(30/2) = Log(15) = 1.1761 Bels

Bel là đơn vị quá lớn. Thuận tiện hơn là dùng đon vị một phần 10 của Bel, ta gọi Decibel hoặc dB.
10dB = 1 Bel

Công thức bạn sẽ luôn dùng để tính sự khác nhau của các mức công suất trong decibel là:

                                           dB = 10Log(P1/P2)

 Khi công suất tăng 15 lần thì sự thay đổi là 11.76 dB (như ta đã tính ở trên, nhân thêm 10).

Vì vậy, một sự thay đổi 11.76 dB tức là công suất tăng 15 lần.

 Ví dụ:

Từ 2W to 30W là 11.76 dB.          Từ 2mW đến 30 mW là 11.76dB    Từ 10W đến 150W là 11.76dB.

Khi giảm đi dấu trừ được thêm vào. Khi giảm từ 15W xuống 1W (giảm đi 15 lần) là sự thay đổi -11.76dB. Viết môt cách khác, 1W là 11.76dB dưới 15W.

                                                                 Alexander Graham Bell 

Alexander Graham Bell (3 tháng 3 1847 – 2 tháng 8 1922) là nhà phát minh, nhà khoa học, nhà cải cách người Scotland. Sinh ra và trưởng thành ở EdinburghScotland, ông đã di cư đến Canada năm 1870 và sau đó đến Hoa Kỳ năm 1871, trở thành công dân Hoa Kỳ năm 1882.

Bell đã được nhận giải thưởng bằng sáng chế cho phát minh ra điện thoại vào năm 1876. Mặc dù các phát minh khác đã được công nhận nhưng bằng sáng chế của Bell đến nay vẫn còn hiệu lực.

Alexander Graham Bell sinh ra ở Scotland vào ngày 3 tháng 3 năm 1847. Ông là người con thứ hai trong gia đình có ba anh em trai. Cả anh trai và em trai của ông đều chết vì bệnh viêm phổi. Cha của ông là giáo sư Alexander Melville Bell và mẹ của ông là Eliza Grace Symonds Bell.

Cả gia đình ông đều dạy về diễn thuyết: từ người ông Alexander Bell, ở Luân Đôn, người chú ở Dublin và người cha của ông ở Edinburgh đều là những nhà diễn thuyết chuyên nghiệp. Cha của ông đã xuất bản nhiều cuốn sách về chủ đề này, một vài cuốn vẫn còn có giá trị.

Ông được giáo dục ở trường Trung học Hoàng Gia Scotland ở Edinburgh. Sau đó ông vào học ở trường Đại học Edinburgh, nhưng tốt nghiệp từ trường Đại học Toronto.

Lần đầu tiên ông chú ý đến lĩnh vực âm học do có ý định cải thiện bệnh điếc cho mẹ của ông.

Năm 1870, ở độ tuổi 23, ông đã theo cha mẹ nhập cư vào Canada. Họ định cư ở BrantfordOntario. Ở Canada, Alexander Bell tiếp tục nghiên cứu về giọng nói của con người và tai. Ông đã khám khá ra phương pháp truyền tin bằng điện.

Giọng nói của Bell vào nguyên bản đầu tiên và sau đó của một chiếc điện thoại.

 


Tác giả: Nguyễn Hoàng Cảnh

Tin cùng chuyên mục

Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du
139 Nguyễn Du, phường Bến Thành, Tp.HCM

Điện thoại: 028.38298731

Email: lienhe@thcsnguyenduq1.edu.vn

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích