CHỦ ĐỀ: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN VÀ NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN
I. ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
- Những trang sử đầu tiên (đọc thêm)
2. Ấn Độ thời phong kiến
* Vương triều Gupta: (TK IV – VI)
- Luyện kim rất phát triển, công cụ sắt sử dụng rộng rãi.
- Nghề thủ công: dệt, chế tác kim hoàn, khắc trên ngà voi…đạt nhiều thành tựu.
* Vương quốc Hồi giáo Đêli (XII – XVI)
- Thế kỷ XII, Ấn Độ bị người Hồi gốc Trung Á xâm lược, lập ra vương triều Hồi giáo Đêli.
- Chiếm đoạt ruộng đất của người Ấn.
- Cấm đoán đạo Hinđu,…
=> Mâu thuẫn dân tộc căng thẳng.
* Vương triều Môgôn (TK XVI – giữa TK XIX)
- Thế kỷ XVI, người Mông Cổ tấn công Ấn Độ, lật đổ vương triều Hồi giáo và lập ra vương triều Ấn Độ Mô-gôn.
- Thực hiện các biện pháp để xoá bỏ sự kì thị tôn giáo, thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo, khôi phục kinh tế và phát triển văn hoá Ấn Độ.
- Giữa thế kỷ XIX, Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược và trở thành thuộc địa của nước Anh.
3. Văn hoá Ấn Độ:
- Chữ viết: chữ Phạn (xuất hiện khoảng 1500 năm TCN).
- Văn hoá: Sử thi đồ sộ, kịch, thơ ca…
- Kinh Vê-đa (đạo Bà La Môn- Hinđu giáo - Ấn giáo), kinh Phật, đạo Hồi, đạo Phật...
- Kiến trúc: kiến trúc Hin - đu và kiến trúc Phật giáo
II. NHỮNG NÉT CHUNG VỀ XÃ HỘI PHONG KIẾN
1. Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến (XHPK)
Đọc thêm
2. Cơ sở kinh tế – xã hội của XHPK
- Cơ sở kinh tế: nông nghiệp, thủ công, chăn nuôi: đóng kín.
- Xã hội phong kiến có 2 giai cấp cơ bản:
+Địa chủ – nông dân (phương Đông).
+Lãnh chúa – nông nô (phương Tây).
- Phương thức bóc lột: địa tô.
3. Nhà nước phong kiến
- Thể chế nhà nước: vua đứng đầu gọi là chế độ quân chủ chuyên chế.
- Chế độ quân chủ ở phương Đông và châu Âu có sự khác biệt:
+ Phương Đông: vua có rất nhiều quyền lực (Hoàng đế).
+ Phương Tây: lúc đầu hạn chế trong các lãnh địa phong kiến, đến thế kỷ XV quyền lực tập trung trong tay nhà vua.