[NGỮ VĂN 7] HƯỚNG DẪN TỰ HỌC MÔN VĂN KHỐI 7 TUẦN 9_10

Thứ bảy, 6/11/2021, 13:19
Lượt đọc: 241

- Nội dung tóm tắt và hướng dẫn bài học môn văn khối 7 cho học sinh tự học tại nhà nhằm giúp học sinh tổng kết lại kiến thức và ôn tập bài học tuần 9, tuần 10

Ảnh đại diện

PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC MÔN NGỮ VĂN 7 – TUẦN 9

 

NỘI DUNG

GHI CHÚ

Chủ đề: Văn học Trung đại

Tên bài học: Phò giá về kinh

Hoạt động 1: Mục tiêu bài học

 

  1. Kiến thức
  • Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải.
  • Đặc điểm thể thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.
  • Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần.
    1. Kĩ năng
  • Nhận biết thể thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.
  • Đọc – hiểu phân tích thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch Tiếng Việt.

Hoạt động 2: Nhiệm vụ trọng tâm

  • Học sinh đọc trước bài học trong SGK Ngữ văn lớp 7.
  • Học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
  • Chép nội dung ghi bài vào vở bài học

Hoạt động 3: Định hướng trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa Ngữ văn 7 dưới sự gợi ý sau

Câu 1 (trang 68 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Bài thơ viết theo thể ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật : gồm 4 câu, mỗi câu 5 tiếng, hiệp vần cuối các dòng 2, 4 (vần bằng).

Câu 2 (trang 68 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):Về nội dung :

- Hai câu đầu : hào khí chiến thắng.

- Hai câu sau : khát vọng hòa bình.

Cách biểu ý : trước tiên tái hiện những chiến công chống ngoại xâm, sau thể hiện khát vọng hòa bình, lời động viên xây dựng, phát triển đất nước.

Cách biểu cảm : bài thơ tràn ngập cảm hứng hào sảng, tự hào, kiêu hãnh trước những chiến công vang dội; niềm tin, thương yêu cho đất nước.

Câu 3 (trang 68 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Điểm giống và khác ở cách biểu ý và biểu cảm của bàiPhò giá về kinh và Sông núi nước Nam:

- Điểm giống :

+ Thể hiện khí phách kiên cường, tinh thần độc lập tự chủ, ý chí quyết tâm chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

+ Ngắn gọn, súc tích mà mạnh mẽ, cô đúc mà thâm trầm. Cảm xúc hoà trong ý tưởng, được thể hiện qua ý tưởng.

- Điểm khác : thể thơ.

Hoạt động 4: Nội dung ghi chép bài học

Hoạt động 5: Bài tập củng cố

So sánh bài thơ và bài Sông núi nước Nam để tìm ra sự giống nhau về hình thức biểu ý và biểu cảm của chúng.

* Sự giống nhau của hai bài thơ:

+ Giọng thơ khỏe, hùng hồn.

+ Lời thơ rõ ràng, mạch lạc.

+ Cả hai bài đều thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta và diễn đạt ý tưởng cô đúc, dồn nén bên trong.

Chủ đề: Văn học Trung đại

Tên bài học: Bánh trôi nước

Hoạt động 1: Mục tiêu bài học

 

  1. Kiến thức
  2. Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương.
  3. Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước.
  4. Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ.
  5. Kĩ năng
  6. Nhận biết thể loại của văn bản.
  7. Đọc – hiểu, phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật.

 

Hoạt động 2: Nhiệm vụ trọng tâm

  • Học sinh đọc trước bài học trong SGK Ngữ văn lớp 7.
  • Học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
  • Chép nội dung ghi bài vào vở bài học

Hoạt động 3: Định hướng trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Câu 1 (trang 95 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

BàiBánh trôi nướcthuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt (Đường luật) : 4 câu, mỗi câu 7 chữ, ngắt nhịp 4/3 truyền thống. Vần chân ở câu 1-2-4.

Câu 2 (trang 95 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

a.Nghĩa thứ nhất : bánh trôi nước được miêu tả chân thực với hình dáng tròn, màu trắng, trạng thái đang được luộc chín, phụ thuộc vào người nặn bánh.

b.Nghĩa thứ hai: người phụ nữ được miêu tả xinh đẹp, khỏe mạnh, hoàn hảo. Thân phận thì bấp bênh, trôi nổi “bảy nổi ba chìm”, vẫn luôn son sắt chung thủy.

c.Nghĩa thứ hai là nghĩa quyết định giá trị bài thơ, giá trị hiện thực, giá trị than thân.

Vì nó thể hiện tư tưởng ý đồ mà tác giả muốn gửi gắm vào tác phẩm, đó cũng là mục đích ra đời của bài thơ

Hoạt động 4: Nội dung ghi chép bài học

Hoạt động 5: Bài tập củng cố

Câu 1 (trang 96 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Những câu hát than thân đã học ở Bài 4 (cả phần Đọc thêm) :

-Thân em như trái bần trôi,

Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.

-Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.

Mối liên quan cảm xúc các câu hát than thân với bài thơBánh trôi nước: cùng than, cùng thương về số phận bấp bênh chìm nổi, số phận bị phụ thuộc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Tên bài học: Quan hệ từ

Hoạt động 1: Mục tiêu bài học

 

  1. Kiến thức
  • Khái niệm quan hệ từ.
  • Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
  1. Kĩ năng
  • Nhận biết quan hệ từ trong câu.
  • Phân tích được tác dụng của quan hệ từ.

Hoạt động 2: Nhiệm vụ trọng tâm

  • Học sinh đọc trước bài học trong SGK Ngữ văn lớp 7.
  • Học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
  • Chép nội dung ghi bài vào vở bài học

Hoạt động 3: Định hướng trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa Ngữ văn 7

  1. Thế nào là quan hệ từ ?

    Câu 1 (trang 96 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):Xác định quan hệ từ :

    a.của

    b.như

    c.Bởi … và … nên

    d.nhưng

    Câu 2 (trang 97 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

     

  2. Sử dụng quan hệ từ

Câu 1(trang 97 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Các trường hợp không bắt buộc phải có quan hệ từ là: (a), (c), (e), (i). Còn lại đều buộc phải có quan hệ từ

Câu 2 + 3 (trang 97 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):Các quan hệ từ cùng cặp và đặt câu :

Hoạt động 4: Nội dung ghi chép bài học

PHIẾU HỌC TẬP

QUAN HỆ TỪ

I. Thế nào là quan hệ từ?

Ví dụ: sgk/tr96

  1. Củaàquan hệ sở hữu
  2. Nhưàquan hệ so sánh
  3. Bởi…nênàquan hệ nguyên nhân, kết quả

    àquan hệ ngang hàng

  4. Nhưngàquan hệ ngang hàng

    àQuan hệ từ

    ¬Ghi nhớ: sgk/tr 97

    II. Sử dụng quan hệ từ:

    Ví dụ: sgk/tr97

  5. Có những trường hợp bắt buộc sử dụng quan hệ từ (ngươc lại)
  6. Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.

¬Ghinhớ: sgk/tr 98

III. Luyện tập

Hoạt động 5: Bài tập củng cố

Câu 1 (trang 98 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Các quan hệ từ trong đoạn đầu của văn bản Cổng trường mở ra theo thứ tự lần lượt sẽ là :của, còn, còn, với, của, và, như, những, như, của, như, cho.

Câu 2 (trang 98 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống.

Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra, tôi và nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi với cái vẻ mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.

Câu 3 (trang 98 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Các câu mắc lỗi về quan hệ từ là: (a), (c), (e), (h). Riêng câu (k) và (l), không câu nào sai nhưng câu (l) nên bỏ từchođể tránh nặng nề.

Câu 4 (trang 99 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):Viết đoạn văn có sử dụng các quan hệ từ.

Tham khảo : Bài văn viết về người bạn thân

Em có một người bạn thân tên là Nga.Tuyem và bạn ấy không học cùng lớpnhưngchúng em vẫn chơi rất thân với nhau. Nhà embạn ấy gần nhau,vàvì thếchúng em hay sang nhà nhau chơi. Nga là một bạn nữ xinh xắn, dễ thương, đặc biệt bạn học rất giỏi.tính nết vui vẻ, hòa đồngnênem rất yêu quý bạn ấy.

Câu 5 (trang 99 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):

Lưu ý phân biệt sắc thái biểu cảm giữa hai câu. Việc thay đổi trật tự các từ ngữ trước và sau quan hệ từnhưngđã làm thay đổi sắc thái biểu cảm của câu: câu (1) tỏ ý khen ngợi, câu (2) tỏ ý chê.

PHIẾU HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC MÔN NGỮ VĂN 7 – TUẦN 10

 

NỘI DUNG

GHI CHÚ

Tên bài học: Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm

Hoạt động 1: Mục tiêu bài học

 

  1. Kiến thức
  2. Đặc điểm thể loại biểu cảm.
  3. Các thao tác làm bài văn biểu cảm, cách thể hiện những tình cảm, cảm xúc.
  4. Kĩ năng

Rèn luyện kỹ năng làm bài văn biểu cảm

Hoạt động 2: Nhiệm vụ trọng tâm

  • Học sinh đọc trước bài học trong SGK Ngữ văn lớp 7.
  • Học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
  • Chép nội dung ghi bài vào vở bài học

Hoạt động 3: Định hướng trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa Ngữ văn 7 dưới sự gợi ý sau

Đề bài :Loài cây em yêu

1.Tìm hiểu đề và tìm ý

a.Giới thiệu đối tượng : loài cây em yêu thích.

b.Loài cây em yêu thích : cây dừa, cây cau, cây tre, cây phượng,…

Lí do yêu thích : có thể từ một kỉ niệm nào đó, người trồng cây quan trọng với em, …

2.Lập dàn bài

a.Mở bài: Giới thiệu loài cây em yêu thích và lí do em yêu thích loài cây đó.

b.Thân bài:

- Nêu các đặc điểm tiêu biểu của cây: hình dáng, màu sắc, hoa trái, lợi ích,…

- Ý nghĩa, vai trò của cây trong đời sống con người và trong cuộc sống của em.

- Sự chăm sóc của em với loài cây đó.

c.Kết bài: Tình cảm của em với cây.

Hoạt động 4: Nội dung ghi chép bài học

I. Luyện tập cách làm VB biểu cảm

Đề bài: Loài cây em yêu

Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý

* Định hướng:

- Đối tượng biểu cảm: Loài cây em yêu ® cây phượng

- Mục đích: Bộc lộ tình cảm yêu quý cây cối ® yêu quý, bảo vệ thiên nhiên

Bước 2: Lập dàn ý

a) MB: Giới thiệu loài cây em yêu? Lý do?

- Em yêu nhất là cây phượng

- Cây gắn bó với bao kỷ niệm tuổi học trò ngây thơ, hồn nhiên, đáng yêu.

b) TB:

1. Nêu những đặc điểm p/c của cây

ð Qua đó bộc lộ tình cảm của em với cây đó

- Thân to, rễ lớn, tán phượng xoè rộng che mát một góc sân

- Hoa 5 cánh đỏ thắm

ð Đẹp bền bỉ, dẻo dai, chịu đựng mưa, nắng

2. Loài cây phượng trong đời sống con người

- Tỏa mát trên đường em đến trường ; tỏa mát 1 góc sân trường ð tạo vẻ thơ mộng, giúp con người hấp thụ không khí trong lành

3.Loài cây phượng trong cuộc sống của em

- Phượng gợi nhớ tuổi học trò, nhớ thầy cô, bạn bè thân yêu (kể khái niệm)

- Màu đỏ của hoa phượng, âm thanh rộn ràng của tiếng ve làm cho cuộc sống của chúng em luôn vui tươi rộn ràng

ð Cây phượng là loài cây em yêu

c) Kết bài: tình cảm của em với cây phượng

- Em rất yêu quý cây phượng

- Xao xuyến, bâng khuâng khi phải chia tay với thầy cô, bạn bè

Bước 3: Viết bài

Bước 4: Sửa bài

Hoạt động 5: Bài tập củng cố

 

Tên bài học: Cách lập ý của bài văn biểu cảm

Hoạt động 1: Mục tiêu bài học

 

  1. Kiến thức
  2. Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm.
  3. Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm.
  4. Kĩ năng
  5. Biết vận dụng các cách lập ý hợp lý đối với các đề văn cụ thể.

Hoạt động 2: Nhiệm vụ trọng tâm

  • Học sinh đọc trước bài học trong SGK Ngữ văn lớp 7.
  • Học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
  • Chép nội dung ghi bài vào vở bài học

Hoạt động 3: Định hướng trả lời câu hỏi sách giáo khoa

I. Những cách lập dàn ý của bài văn biểu cảm

1. Liên hệ hiện tại và tương lai

Tác giả liên tưởng tới tương lai khẳng định sự mật thiết, gắn bó sâu sắc của tre với đời sống của con người Việt Nam

+ Tre giúp ích trong lao động, trong sản xuất, chiến đấu

+ Tre là vẻ đẹp tinh thần con người Việt Nam

- Tác giả ngợi ca cây tre thông qua việc phân tích vẻ đẹp, công dụng riêng của tre bằng lời văn tha thiết, những câu cảm thán

2. Hồi tưởng quá khứ, suy nghĩ về hiện tại

- Tác giả nghĩ về con gà đất một món đồ chơi không thể quên trong cuộc đời mình như một kỉ niệm không thể quên trong cuộc đời mình

+ Tác giả vừa hồi tưởng những năm tháng tuổi thơ được say mê chơi món đồ chơi dân gian

+ Những thứ đồ chơi đó đã tđi theo suốt cuộc đời tác giả và trở thành những điều không thể quên

→ Nối kết thành công hiện tại với quá khứ, trình bày được sự vận động trong suy nghĩ, nhận thức của tác giả, bộc lộ được tình cảm của tác giả

3. Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong muốn

- Việc tưởng tượng ra tình huống cũng là cách nêu ra mong muốn, khao khát của bản thân

- Trong Đoạn trích Những tấm lòng cao cả, nhờ việc tạo ra được tình huống tưởng tượng mà tác giả đã trình bày hết được những suy nghĩ thầm kín, tình cảm kính trọng, yêu quý với cô giáo.

- Trong đoạn trích Mõm Lũng Cú tột Bắc, Nguyễn Tuân đã thể hiện được rõ ràng, cụ thể tình yêu Tổ quốc mà Nguyễn Tuân thể hiện cụ thể rõ ràng, tình yêu, cụ thể rõ ràng của đất nước mình.

- Mạch viết văn liên tục, tự nhiên, tránh được sự gượng gạo, khiên cưỡng và bộc lộ tình cảm nhờ đó tăng được tính chân thật

4. Quan sát suy ngẫm

Qua đoạn văn cho thấy sự quan sát đã giúp tác giả gợi lại một cách chi tiết và chân thực bóng dáng u, khuôn mặt u, từ đó thể hiện lòng thương cảm và sự hối hận vì mình đã thờ ơ, vô tình.

II. Luyện tập

Hoạt động 4: Nội dung ghi chép bài học

I. Tìm hiểu bài:

* Những cách lập ý thường gặp

1.Liên hệ hiện tại với tương lai

+ Tre sẽ còn mãi

- Vẫn là bóng mát, khúc nhạc tâm tình, cổng chào

- Đu tre vẫn bay bổng

- Sáo diều tre vẫn cao vút

® Nhắc đến quan hệ với sự vật ® ca ngợi giá trị của tre

2. H.tưởng q.khứ, suy nghĩ hiện tại

+ Con gà đất

- Đẹp mã, oai vệ, chiếc kèn lá tơi cài vào ức tạo tiếng gáy, niềm vui kỳ diệu

- Bây giờ hiểu ra những đồ chơi thời ấy rất hấp dẫn bởi tính mong manh

® Hồi tưởng: cảm xúc ham thích, say mê, vui mừng khi có 1 thứ đồ chơi dân gian và tiếc nuối khi bị mất

3. Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước

+ Tình cảm đối với cô

+ Không bao giờ quên cô

+ Vẫn nhớ cô

+ Sẽ tìm gặp cô

- Tưởng tượng:

+ nghe tiếng nói của cô

+ Nhớ lại nỗi đau đớn, thất vọng, lo lắng, vui sướng

® Kể lại kỷ niệm, bày tỏ tình cảm

4. Quan sát, suy ngẫm

+ U tôi

- Chỗ nào cũng thấy bóng u

- Bóng đen đủi

- Khuôn mặt trăng trắng

- Sực nhớ, giật mình ngờ ngợ

® Khắc họa h.ảnh, thể hiện cảm xúc

Hoạt động 5: Bài tập củng cố

Lập dàn ý cho bài văn viết về con vật nuôi

Dàn ý cho bài văn biểu cảm viết về con gà trống

Mở bài: Giới thiệu về con vật nuôi cho em nhiều cảm xúc, thân thiết gắn bó với em

Thân bài

- Miêu tả qua về con vật nuôi đó:

+ Hình dáng bên ngoài, màu lông, cân nặng, kích thước

+ Miêu tả chi tiết: Mắt, mũi, chân, thân mình, đuôi

- Nêu lai lịch, nguồn gốc của nó: do mua hay được tặng…

- Thói quen thường ngày của con vật, sở thích của con vật đó.

- Con vật nuôi gắn bó với em như thế nào? Kỉ niệm nào đáng nhớ với con vật nuôi đó

- Tình cảm của em dành cho con vật đó thế nào

Kết bài

Cảm xúc của em dành cho con vật đó

Xem thêm các bài Soạn văn lớp 7 ngắn gọn, hay khác:

 

Tác giả: Lê Thị Huyền Phi

Tin cùng chuyên mục

Trường Trung học cơ sở Nguyễn Du
139 Nguyễn Du, phường Bến Thành, Tp.HCM

Điện thoại: 028.38298731

Email: lienhe@thcsnguyenduq1.edu.vn

Tập đoàn công nghệ Quảng Ích