|
NỘI DUNG
|
GHI CHÚ
|
|
Chủ đề: Văn học Trung đại
Tên bài học: Phò giá về kinh
|
|
Hoạt động 1: Mục tiêu bài học
|
- Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải.
- Đặc điểm thể thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Khí phách hào hùng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần.
- Kĩ năng
- Nhận biết thể thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Đọc – hiểu phân tích thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch Tiếng Việt.
|
|
Hoạt động 2: Nhiệm vụ trọng tâm
|
- Học sinh đọc trước bài học trong SGK Ngữ văn lớp 7.
- Học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Chép nội dung ghi bài vào vở bài học
|
|
Hoạt động 3: Định hướng trả lời câu hỏi sách giáo khoa
|
Học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa Ngữ văn 7 dưới sự gợi ý sau
Câu 1 (trang 68 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
Bài thơ viết theo thể ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật : gồm 4 câu, mỗi câu 5 tiếng, hiệp vần cuối các dòng 2, 4 (vần bằng).
Câu 2 (trang 68 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):Về nội dung :
- Hai câu đầu : hào khí chiến thắng.
- Hai câu sau : khát vọng hòa bình.
Cách biểu ý : trước tiên tái hiện những chiến công chống ngoại xâm, sau thể hiện khát vọng hòa bình, lời động viên xây dựng, phát triển đất nước.
Cách biểu cảm : bài thơ tràn ngập cảm hứng hào sảng, tự hào, kiêu hãnh trước những chiến công vang dội; niềm tin, thương yêu cho đất nước.
Câu 3 (trang 68 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
Điểm giống và khác ở cách biểu ý và biểu cảm của bàiPhò giá về kinh và Sông núi nước Nam:
- Điểm giống :
+ Thể hiện khí phách kiên cường, tinh thần độc lập tự chủ, ý chí quyết tâm chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
+ Ngắn gọn, súc tích mà mạnh mẽ, cô đúc mà thâm trầm. Cảm xúc hoà trong ý tưởng, được thể hiện qua ý tưởng.
- Điểm khác : thể thơ.
|
|
Hoạt động 4: Nội dung ghi chép bài học
|

|
|
Hoạt động 5: Bài tập củng cố
|
So sánh bài thơ và bài Sông núi nước Nam để tìm ra sự giống nhau về hình thức biểu ý và biểu cảm của chúng.
* Sự giống nhau của hai bài thơ:
+ Giọng thơ khỏe, hùng hồn.
+ Lời thơ rõ ràng, mạch lạc.
+ Cả hai bài đều thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta và diễn đạt ý tưởng cô đúc, dồn nén bên trong.
|
|
Chủ đề: Văn học Trung đại
Tên bài học: Bánh trôi nước
|
|
Hoạt động 1: Mục tiêu bài học
|
- Kiến thức
- Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương.
- Vẻ đẹp và thân phận chìm nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước.
- Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ.
- Kĩ năng
- Nhận biết thể loại của văn bản.
- Đọc – hiểu, phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật.
|
|
Hoạt động 2: Nhiệm vụ trọng tâm
|
- Học sinh đọc trước bài học trong SGK Ngữ văn lớp 7.
- Học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Chép nội dung ghi bài vào vở bài học
|
|
Hoạt động 3: Định hướng trả lời câu hỏi sách giáo khoa
|
Câu 1 (trang 95 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
BàiBánh trôi nướcthuộc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt (Đường luật) : 4 câu, mỗi câu 7 chữ, ngắt nhịp 4/3 truyền thống. Vần chân ở câu 1-2-4.
Câu 2 (trang 95 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
a.Nghĩa thứ nhất : bánh trôi nước được miêu tả chân thực với hình dáng tròn, màu trắng, trạng thái đang được luộc chín, phụ thuộc vào người nặn bánh.
b.Nghĩa thứ hai: người phụ nữ được miêu tả xinh đẹp, khỏe mạnh, hoàn hảo. Thân phận thì bấp bênh, trôi nổi “bảy nổi ba chìm”, vẫn luôn son sắt chung thủy.
c.Nghĩa thứ hai là nghĩa quyết định giá trị bài thơ, giá trị hiện thực, giá trị than thân.
Vì nó thể hiện tư tưởng ý đồ mà tác giả muốn gửi gắm vào tác phẩm, đó cũng là mục đích ra đời của bài thơ
|
|
Hoạt động 4: Nội dung ghi chép bài học
|

|
|
Hoạt động 5: Bài tập củng cố
|
Câu 1 (trang 96 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
Những câu hát than thân đã học ở Bài 4 (cả phần Đọc thêm) :
-Thân em như trái bần trôi,
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.
-Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.
Mối liên quan cảm xúc các câu hát than thân với bài thơBánh trôi nước: cùng than, cùng thương về số phận bấp bênh chìm nổi, số phận bị phụ thuộc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
|
|
Tên bài học: Quan hệ từ
|
|
Hoạt động 1: Mục tiêu bài học
|
- Kiến thức
- Khái niệm quan hệ từ.
- Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
- Kĩ năng
- Nhận biết quan hệ từ trong câu.
- Phân tích được tác dụng của quan hệ từ.
|
|
Hoạt động 2: Nhiệm vụ trọng tâm
|
- Học sinh đọc trước bài học trong SGK Ngữ văn lớp 7.
- Học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Chép nội dung ghi bài vào vở bài học
|
|
Hoạt động 3: Định hướng trả lời câu hỏi sách giáo khoa
|
Học sinh thực hiện trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa Ngữ văn 7
- Thế nào là quan hệ từ ?
Câu 1 (trang 96 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):Xác định quan hệ từ :
a.của
b.như
c.Bởi … và … nên
d.nhưng
Câu 2 (trang 97 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
- Sử dụng quan hệ từ
Câu 1(trang 97 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
Các trường hợp không bắt buộc phải có quan hệ từ là: (a), (c), (e), (i). Còn lại đều buộc phải có quan hệ từ
Câu 2 + 3 (trang 97 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):Các quan hệ từ cùng cặp và đặt câu :

|
|
Hoạt động 4: Nội dung ghi chép bài học
|
PHIẾU HỌC TẬP
QUAN HỆ TỪ
I. Thế nào là quan hệ từ?
Ví dụ: sgk/tr96
- Củaàquan hệ sở hữu
- Nhưàquan hệ so sánh
- Bởi…nênàquan hệ nguyên nhân, kết quả
Vààquan hệ ngang hàng
- Nhưngàquan hệ ngang hàng
àQuan hệ từ
¬Ghi nhớ: sgk/tr 97
II. Sử dụng quan hệ từ:
Ví dụ: sgk/tr97
- Có những trường hợp bắt buộc sử dụng quan hệ từ (ngươc lại)
- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp.
¬Ghinhớ: sgk/tr 98
III. Luyện tập
|
|
Hoạt động 5: Bài tập củng cố
|
Câu 1 (trang 98 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
Các quan hệ từ trong đoạn đầu của văn bản Cổng trường mở ra theo thứ tự lần lượt sẽ là :của, còn, còn, với, của, và, như, những, như, của, như, cho.
Câu 2 (trang 98 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống.
Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra, tôi và nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi với cái vẻ mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.
Câu 3 (trang 98 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
Các câu mắc lỗi về quan hệ từ là: (a), (c), (e), (h). Riêng câu (k) và (l), không câu nào sai nhưng câu (l) nên bỏ từchođể tránh nặng nề.
Câu 4 (trang 99 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):Viết đoạn văn có sử dụng các quan hệ từ.
Tham khảo : Bài văn viết về người bạn thân
Em có một người bạn thân tên là Nga.Tuyem và bạn ấy không học cùng lớpnhưngchúng em vẫn chơi rất thân với nhau. Nhà emvàbạn ấy gần nhau,vàvì thếchúng em hay sang nhà nhau chơi. Nga là một bạn nữ xinh xắn, dễ thương, đặc biệt bạn học rất giỏi.Vìtính nết vui vẻ, hòa đồngnênem rất yêu quý bạn ấy.
Câu 5 (trang 99 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
Lưu ý phân biệt sắc thái biểu cảm giữa hai câu. Việc thay đổi trật tự các từ ngữ trước và sau quan hệ từnhưngđã làm thay đổi sắc thái biểu cảm của câu: câu (1) tỏ ý khen ngợi, câu (2) tỏ ý chê.
|